Bơm chìm Perotac áp cao (dòng SF) là bơm chìm thân inox của hãng Perotac, Đài Loan, dùng cấp nước sạch cần cột áp lớn: hút từ giếng hoặc bể chứa rồi đẩy lên bồn cao, vào mạng ống hay ra hệ thống tưới. Dòng có 14 mã và được chia theo nguồn điện: 8 mã một pha 220–240 V gắn sẵn công tắc phao (ký hiệu SFm…F) và 6 mã ba pha 380–415 V không phao (ký hiệu SF…), điều khiển qua tủ điện. Bảo hành 12 tháng. Gọi 0931458305 gặp Đức Tín.
14 mã SF xếp theo nguồn điện
Mã
Nguồn điện
Phao
kW (HP)
Cột áp lớn nhất (m)
Lưu lượng lớn nhất (m³/h)
SFm6-15-0.37F
1 pha 220–240 V
Có
0,37 (0,5 HP)
17,4
9
SFm6-18-0.55F
1 pha 220–240 V
Có
0,55 (0,75 HP)
20,2
9
SFm6-22-0.75F
1 pha 220–240 V
Có
0,75 (1 HP)
24,4
12
SFm6-25-1.1F
1 pha 220–240 V
Có
1,1 (1,5 HP)
27,5
15
SFm10-28-1.5F
1 pha 220–240 V
Có
1,5 (2 HP)
31,9
15
SFm10-32-1.9F
1 pha 220–240 V
Có
1,9 (2,5 HP)
36,7
18
SFm15-32-2.2F
1 pha 220–240 V
Có
2,2 (3 HP)
37,4
30
SFm15-40-3F
1 pha 220–240 V
Có
3 (4 HP)
41
30
SF15-32-2.2
3 pha 380–415 V
Không
2,2 (3 HP)
37,4
30
SF15-40-3
3 pha 380–415 V
Không
3 (4 HP)
41
30
SF20-40-4
3 pha 380–415 V
Không
4 (5,5 HP)
46,4
36
SF27-50-5.5
3 pha 380–415 V
Không
5,5 (7,5 HP)
57,9
48
SF27-55-7.5
3 pha 380–415 V
Không
7,5 (10 HP)
58,5
54
SF35-55-9.2
3 pha 380–415 V
Không
9,2 (12,5 HP)
60,6
54
Cột áp lớn nhất là lúc máy chưa ra nước; lưu lượng lớn nhất là điểm cuối của bảng, khi cột áp đã xuống thấp. Hai số này không xảy ra cùng một lúc, nên khi chọn mã phải tra cả đường lưu lượng – cột áp trên trang của từng sản phẩm. Perotac đo các điểm này trên máy 2 cực chạy điện 50 Hz, với nước sạch (20 °C, độ nhớt 1 mm²/s), và xếp kết quả là số điển hình, dùng để tham khảo khi chọn.
Đọc nhanh tên mã SF
Chữ m viết thường ngay sau SF cho biết bản điện một pha; chữ F ở cuối tên cho biết máy có công tắc phao. Mã không có m và không có F là bản ba pha, không phao. Hai con số kế tiếp là số lưu lượng (m³/h) và số cột áp (m) hãng đặt vào tên để phân biệt các mã, con số cuối là công suất động cơ (kW). Cặp số trong tên chỉ dùng để gọi đúng mã; máy cho bao nhiêu nước ở cột áp nào thì xem bảng chi tiết của từng mã.
Hai bậc công suất có đủ cả hai loại điện: bậc 2,2 kW gồm SFm15-32-2.2F (một pha) và SF15-32-2.2 (ba pha); bậc 3 kW gồm SFm15-40-3F (một pha) và SF15-40-3 (ba pha). Trong từng cặp, đường đặc tính giống hệt nhau; chỗ khác là loại điện cấp vào và máy có gắn phao hay không. Dưới 2,2 kW chỉ có bản một pha; trên 3 kW chỉ có bản ba pha.
Vật liệu và động cơ
Theo catalogue, rọ hút, vỏ ngoài động cơ và nắp trên làm bằng inox AISI 304; cánh bơm bằng nhôm đúc; phớt cơ khí gồm mặt graphit tì lên mặt gốm, nằm trong buồng dầu bôi trơn – loại dầu được phép dùng cho máy chế biến thực phẩm, dược phẩm. Động cơ hai cực, tốc độ chừng 2.850 vòng/phút khi chạy điện 50 Hz, cuộn dây có thể quấn lại. Khi cần, có thể đặt hãng làm bản phớt đặc biệt hoặc bản động cơ cho điện áp khác với hai mức tiêu chuẩn.
Xuất xứ và bảo hành
Máy do Perotac sản xuất tại Đài Loan; thời gian bảo hành 12 tháng, áp dụng theo điều kiện của hãng. Giá báo theo từng đơn, tuỳ mã và số lượng.
Dòng SF làm được những việc gì
Catalogue Perotac ghi công dụng của dòng SF gồm: cấp nước từ giếng hoặc bể chứa; dùng trong gia đình, công trình dân dụng và công nghiệp; tưới vườn và tưới tiêu. Nước bơm phải không nóng hơn 40 °C và lượng cát lẫn trong nước không vượt 0,1 % – đó là hai điều kiện hãng ghi kèm. Máy đặt chìm hẳn trong nước, không cần mồi, không cần nhà đặt máy riêng.
Nơi chỉ có điện sinh hoạt một pha
Nhà ở, vườn, trang trại nhỏ thường chỉ có điện một pha. Ở những nơi này dùng nhóm SFm…F, từ SFm6-15-0.37F (0,37 kW) tới SFm15-40-3F (3 kW). Máy có sẵn công tắc phao nên không cần tủ điều khiển riêng để chống cạn: nước nơi đặt bơm xuống thấp thì phao tự cắt điện.
Phần điện cần lo gồm một đường dây riêng đủ tiết diện, aptomat riêng, aptomat chống dòng rò và dây tiếp địa cho máy. Nếu bơm cấp lên bồn cao hoặc ở xa, thêm phao điện hay rơ-le mực nước ở bồn nhận, đấu qua khởi động từ để máy dừng khi bồn đầy.
Nơi có lưới điện ba pha
Xưởng sản xuất, trạm cấp nước của khu dân cư, khu tưới diện rộng thường đã kéo điện ba pha. Nhóm SF ba pha đi từ SF15-32-2.2 (2,2 kW) tới SF35-55-9.2 (9,2 kW), cho cột áp lớn nhất tới 60,6 m. Bản ba pha không có phao, nên bắt buộc đi kèm tủ điện: aptomat, khởi động từ, rơ-le nhiệt, rơ-le bảo vệ mất pha – lệch pha – đảo pha, cùng cảm biến mực nước để chống chạy khô.
Các mẫu tủ điện điều khiển bơm có tại danh mục tủ điện. Lần đầu chạy máy ba pha nhớ kiểm chiều quay: nước lên yếu hẳn so với bảng thì đổi hai trong ba dây pha.
Không dùng SF cho nước thải
SF là bơm nước sạch: cánh nhôm đúc, rọ hút inox, không làm cho nước có rác, sợi vải hay bùn đặc. Hố gom nước thải lẫn rác dùng bơm cắt rác Perotac; hố thu nước thải sinh hoạt ít rác dùng dòng SS/SSM trong bơm chìm Perotac. Các dòng khác xem ở mục bơm chìm nước thải.
Bước 1: xác định nguồn điện tại chỗ đặt bơm
Trước khi nhìn tới lưu lượng hay cột áp, xem công trình có điện gì. Chỉ có một pha thì chọn trong nhóm SFm…F; có ba pha thì chọn được cả hai nhóm, nhưng từ trên 3 kW chỉ còn bản ba pha. Đo điện áp thực tế lúc tải cao điểm: điện yếu, dây kéo xa là nguyên nhân hay gặp khiến máy khó khởi động và nóng.
Bước 2: tính cột áp, lưu lượng rồi tra bảng
Lấy độ cao từ mặt nước lúc thấp nhất lên tới miệng xả, cộng thêm phần áp mất đi do ma sát trong ống và qua các co, van: đó là cột áp máy phải thắng. Lưu lượng cần tính theo lượng nước dùng trong giờ cao điểm. Có hai số này rồi mới mở bảng của từng mã, tìm mã cho đủ cột áp ở đúng lưu lượng cần.
Ví dụ 1 – nhà dùng điện một pha, cần 9 m³/h. Tra hai mã kề nhau: ở 9 m³/h, SFm6-25-1.1F đẩy được 23 m, còn SFm10-28-1.5F đẩy được 29,2 m. Tổng cột áp công trình tính ra cao hơn 23 m nhưng không quá 29,2 m thì chọn SFm10-28-1.5F; thấp hơn thì SFm6-25-1.1F đã đủ. Cả hai đều là bản một pha có phao, chỉ cần aptomat riêng, chống rò và tiếp địa.
Ví dụ 2 – xưởng có điện ba pha, cần 30 m³/h. Ở 30 m³/h, SF20-40-4 chỉ còn 27,3 m, trong khi SF27-50-5.5 còn 46,7 m. Công trình cần cột áp trên 27,3 m ở lưu lượng này thì phải lên SF27-50-5.5 (5,5 kW) và chuẩn bị tủ điện ba pha tương ứng.
Ví dụ 3 – cùng 2,2 kW, khác nguồn điện. Tại lưu lượng 18 m³/h, bảng cho cả hai mã SFm15-32-2.2F và SF15-32-2.2 cùng một cột áp là 29,4 m. Nơi có điện một pha lấy bản SFm có phao; nơi có ba pha và muốn điều khiển, bảo vệ tập trung trong tủ thì lấy bản SF ba pha.
Bước 3: chuẩn bị phần điện và bảo vệ
Bản một pha có phao: đường dây riêng, aptomat riêng, aptomat chống dòng rò, dây tiếp địa; chỉnh dây phao cho điểm dừng vẫn còn nước ngập thân máy. Muốn dừng theo bồn nhận thì thêm phao điện hoặc rơ-le mực nước đấu qua khởi động từ.
Bản ba pha: trong tủ cần đủ bộ đóng cắt (aptomat tổng và khởi động từ), bộ bảo vệ động cơ (rơ-le nhiệt đặt theo dòng in trên nhãn, rơ-le giám sát pha) và phần điều khiển (chọn tay – tự động, cảm biến mực nước). Trước khi thả máy, đo điện trở cách điện của cáp và cuộn dây; lúc chạy thử, kiểm chiều quay và đo dòng ba pha.
Gửi thông tin để chọn mã
Anh/chị gửi cho Đức Tín qua số 0931458305 (gọi hoặc Zalo): nguồn điện một pha hay ba pha và điện áp đo được, quãng dây từ bảng điện tới bơm, nguồn nước là giếng hay bể, chênh cao cần đẩy, chiều dài ống và lưu lượng mong muốn. Bên em đối chiếu bảng của 14 mã để đề xuất mã và phần tủ điện, bảo vệ đi kèm.