Perotac SF20-40-4 – bơm chìm áp cao ba pha, điều khiển qua tủ điện
SF20-40-4 nằm trong dòng bơm chìm inox SF áp cao do Perotac (Đài Loan) sản xuất; động cơ của máy là 4 kW, quy ra khoảng 5,5 HP. Mã này chạy điện ba pha 3~ 380–415 V, 50 Hz và không gắn phao, vì vậy luôn phải đi cùng một tủ điện lo phần đóng cắt, bảo vệ động cơ và điều khiển theo mực nước.
Tên SF20-40-4 ghép từ ba phần. SF là tên dòng, phía sau không có chữ m nên đây là bản điện ba pha; 20 và 40 là hai con số lưu lượng (m³/h) và cột áp (m) hãng gắn vào tên để nhận dạng; 4 là công suất động cơ tính bằng kW. Cuối tên không có F, nghĩa là máy không đi kèm phao. Hai con số 20 và 40 chỉ giúp gọi đúng mã, còn máy cho ra bao nhiêu nước ở mỗi độ cao thì phải tra bảng bên dưới.
Bảng lưu lượng – cột áp của SF20-40-4
| Lưu lượng Q (m³/h) | Cột áp H (m) |
|---|---|
| 0 | 46,4 |
| 3 | 46 |
| 6 | 45,6 |
| 9 | 45 |
| 12 | 44 |
| 15 | 42,6 |
| 18 | 40,4 |
| 24 | 34,9 |
| 30 | 27,3 |
| 36 | 14,5 |
Các điểm trong bảng chép từ đường đặc tính của catalogue Perotac, đo ở điện 50 Hz, động cơ 2 cực, nước sạch 20 °C với độ nhớt 1 mm²/s; Perotac nói rõ các con số này mang tính điển hình, mỗi công trình có thể lệch đôi chút. Cột áp 46,4 m là lúc máy chưa ra nước (Q = 0); ở lưu lượng lớn nhất trong bảng, 36 m³/h, cột áp chỉ còn 14,5 m.
Tra bảng SF20-40-4 bằng các điểm có sẵn
Muốn biết máy có kịp đẩy nước tới nơi cần hay không, cộng chênh cao từ mặt nước thấp nhất tới điểm xả với phần tổn thất trên ống, co, van, rồi so với bảng. Ví dụ ở dòng 15 m³/h, SF20-40-4 còn đẩy được 42,6 m: tổng cột áp công trình thấp hơn con số này thì máy cho đủ 15 m³/h. Đọc theo chiều kia, khi công trình buộc máy làm việc ở 27,3 m thì lưu lượng chỉ còn 30 m³/h.
Điểm cần nằm lọt giữa hai dòng của bảng thì lấy dòng có lưu lượng lớn hơn để kiểm, như vậy dễ có dư. Nếu điểm làm việc rơi sát cuối bảng, nên xem mã lớn hơn một bậc; máy chạy quá xa về phía lưu lượng lớn thường kéo dòng điện cao hơn.
Nguồn điện ba pha cho SF20-40-4
SF20-40-4 cần điện 3~ 380–415 V, 50 Hz. Trước khi đặt máy, kiểm tra công trình đã có đủ ba dây pha và dây tiếp địa hay chưa; nơi chỉ có điện một pha thì dòng SF có bản một pha có phao từ 0,37 đến 3 kW.
Nguồn ba pha phải đủ và cân. Mất một pha, hoặc điện áp giữa các pha chênh nhau nhiều, sẽ khiến động cơ kéo dòng lớn và nóng cuộn dây chỉ sau thời gian ngắn. Vì thế ngoài aptomat và rơ-le nhiệt, tủ điện cho bơm ba pha cần thêm bảo vệ mất pha, lệch pha và sai thứ tự pha.
Tủ điện đi kèm SF20-40-4: thiết bị nên có
Bản ba pha không có phao, nên mọi việc đóng cắt và bảo vệ dồn vào tủ điện. Một tủ cho bơm 4 kW thường gồm:
- aptomat tổng cắt nguồn khi chập, quá dòng;
- khởi động từ (contactor) đóng cắt động cơ;
- rơ-le nhiệt chỉnh theo dòng điện ghi trên nhãn máy, ngắt khi quá tải;
- rơ-le bảo vệ pha chặn máy khi mất pha, lệch pha hoặc đảo thứ tự pha;
- công tắc chọn chế độ tay – tự động, đèn báo chạy, dừng và sự cố.
Tủ nên đặt nơi khô, có mái che, cáp từ tủ xuống bơm đi trong ống bảo vệ. Các mẫu tủ điện điều khiển bơm có ở danh mục tủ điện.
Điều khiển mực nước và kiểm chiều quay cho SF20-40-4
Để máy không chạy khô, đặt cảm biến mực nước (phao điện hoặc que điện cực) ở chỗ đặt bơm: nước xuống thấp thì tủ nhả khởi động từ. Nếu bơm cấp lên bồn hoặc bể cao, thêm một cảm biến ở bên nhận để máy dừng khi đầy và chạy lại khi mực nước hạ.
Động cơ ba pha quay xuôi hay ngược tuỳ thứ tự đấu pha. Lần đầu cấp điện, cho máy chạy thử một lúc ngắn rồi so lưu lượng, áp lực đầu ra với bảng; nước lên yếu hẳn thì ngắt điện, đổi chỗ hai trong ba dây pha và thử lại. Về sau, rơ-le bảo vệ pha trong tủ sẽ không cho máy chạy nếu thứ tự pha của lưới bị đảo.
Kiểm tra phần điện trước và sau khi thả SF20-40-4
- Đo điện trở cách điện giữa dây pha và vỏ máy bằng đồng hồ mê-ga-ôm trước khi thả, để chắc cáp và cuộn dây không trầy, không ngấm nước.
- Đo điện áp nguồn lúc máy đang chạy, đối chiếu với 380–415 V.
- Đo dòng điện lúc chạy và so với số ghi trên nhãn máy; dòng cao bất thường thường do điện áp thấp, cánh bị kẹt hoặc máy làm việc ra ngoài bảng.
- Kiểm đèn báo và nút thử của rơ-le nhiệt, rơ-le pha trên tủ; ghi lại dòng điện ba pha lúc chạy để so ở các lần bảo dưỡng.
- Treo máy bằng dây hoặc xích riêng, không dùng cáp điện để treo; cáp chỉ buộc nhẹ dọc theo dây treo.
SF20-40-4 hợp với việc gì
Theo catalogue Perotac, dòng SF dùng để cấp nước từ giếng hoặc bể chứa; dùng trong gia đình, công trình dân dụng và công nghiệp; tưới vườn và tưới tiêu. Hãng giới hạn chất lỏng không nóng quá 40 °C và hàm lượng cát không quá 0,1 %.
Xét theo nguồn điện, SF20-40-4 hợp với xưởng, trạm cấp nước, khu tưới đã có lưới ba pha và chỗ đặt tủ điện.
Những việc không giao cho SF20-40-4
SF là bơm cho nước sạch. Máy có cánh bằng nhôm đúc và rọ hút inox, không được thiết kế để hút nước thải chứa giẻ, sợi vải, rác vụn hoặc bùn đặc. Hố gom nước thải lẫn rác nên dùng bơm cắt rác Perotac; hố thu nước thải sinh hoạt ít rác dùng dòng SS/SSM trong mục bơm chìm Perotac. Nước nóng trên 40 °C hoặc nước lẫn cát vượt 0,1 % cũng nằm ngoài giới hạn hãng cho phép.
Mã liền kề và bản cùng công suất khác nguồn điện
Mã nhỏ hơn liền kề trong nhóm ba pha: SF15-40-3 (3 kW; cột áp lớn nhất 41 m; lưu lượng lớn nhất 30 m³/h). Mã lớn hơn liền kề: SF27-50-5.5 (5,5 kW; cột áp lớn nhất 57,9 m; lưu lượng lớn nhất 48 m³/h). Dòng SF có bản một pha từ 0,37 đến 3 kW và bản ba pha từ 2,2 đến 9,2 kW; chỉ hai bậc 2,2 kW và 3 kW là có đủ cả hai loại điện. Xem đủ 14 mã trong danh mục bơm chìm Perotac áp cao.
Vật liệu, động cơ và tuỳ chọn theo catalogue
Rọ hút (lưới lọc), vỏ ngoài động cơ và nắp trên làm bằng inox AISI 304; cánh bơm bằng nhôm đúc. Phớt cơ khí là cặp graphit/gốm, được bôi trơn bằng loại dầu dùng cho máy thực phẩm và dược phẩm. Động cơ loại 2 cực chạy ở tốc độ chừng 2.850 vòng/phút với điện 50 Hz; khi cháy cuộn dây có thể đem quấn lại thay vì bỏ cả động cơ.
Nếu đặt riêng, Perotac có thể cung cấp bản dùng phớt cơ khí đặc biệt hoặc động cơ quấn cho một mức điện áp khác. Điện áp ngoài hai mức 220–240 V một pha và 380–415 V ba pha là hàng đặt riêng, cần báo trước khi chốt đơn.
Xuất xứ, bảo hành, giá và người tư vấn SF20-40-4
SF20-40-4 xuất xứ Đài Loan, thương hiệu Perotac; bảo hành 12 tháng theo chính sách của hãng. Giá báo theo từng đơn hàng.
Người phụ trách: Đức Tín, gọi hoặc nhắn Zalo 0931458305. Khi hỏi, anh/chị cho biết nguồn điện tại chỗ (một pha hay ba pha, điện áp đo được), quãng dây từ bảng điện tới bơm, chênh cao cần đẩy và lưu lượng mong muốn; cho biết công trình đã có tủ điện hay cần lắp tủ mới.




