Perotac SFm10-32-1.9F – bơm chìm áp cao một pha, có phao sẵn
SFm10-32-1.9F nằm trong dòng bơm chìm inox SF áp cao do Perotac (Đài Loan) sản xuất; động cơ của máy là 1,9 kW, quy ra khoảng 2,5 HP. Điểm cần chốt đầu tiên khi chọn mã này là nguồn điện: máy chạy điện một pha 1~ 220–240 V, 50 Hz – loại điện có sẵn ở nhà ở, trang trại nhỏ – và đã gắn công tắc phao để tự dừng khi mực nước nơi đặt máy xuống thấp.
Tên SFm10-32-1.9F ghép từ bốn phần. SFm là dòng SF bản điện một pha; 10 và 32 là hai con số lưu lượng (m³/h) và cột áp (m) mà hãng gắn vào tên để phân biệt mã này với mã khác; 1.9 là công suất động cơ tính bằng kW; F ở cuối báo máy có công tắc phao. Hai con số 10 và 32 chỉ giúp gọi đúng mã, còn máy cho ra bao nhiêu nước ở mỗi độ cao thì phải tra bảng bên dưới.
Bảng lưu lượng – cột áp của SFm10-32-1.9F
| Lưu lượng Q (m³/h) | Cột áp H (m) |
|---|---|
| 0 | 36,7 |
| 3 | 36,3 |
| 6 | 35,3 |
| 9 | 33,9 |
| 12 | 31,7 |
| 15 | 28,2 |
| 18 | 23,7 |
Các điểm trong bảng chép từ đường đặc tính của catalogue Perotac, đo ở điện 50 Hz, động cơ 2 cực, nước sạch 20 °C với độ nhớt 1 mm²/s; Perotac nói rõ các con số này mang tính điển hình, mỗi công trình có thể lệch đôi chút. Cột áp 36,7 m là lúc máy chưa ra nước (Q = 0); ở lưu lượng lớn nhất trong bảng, 18 m³/h, cột áp chỉ còn 23,7 m.
Tra bảng SFm10-32-1.9F bằng các điểm có sẵn
Muốn biết máy có kịp đẩy nước tới nơi cần hay không, cộng chênh cao từ mặt nước thấp nhất tới điểm xả với phần tổn thất trên ống, co, van, rồi so với bảng. Ví dụ ở dòng 9 m³/h, SFm10-32-1.9F còn đẩy được 33,9 m: tổng cột áp công trình thấp hơn con số này thì máy cho đủ 9 m³/h. Đọc theo chiều kia, khi công trình buộc máy làm việc ở 28,2 m thì lưu lượng chỉ còn 15 m³/h.
Điểm cần nằm lọt giữa hai dòng của bảng thì lấy dòng có lưu lượng lớn hơn để kiểm, như vậy dễ có dư. Nếu điểm làm việc rơi sát cuối bảng, nên xem mã lớn hơn một bậc; máy chạy quá xa về phía lưu lượng lớn thường kéo dòng điện cao hơn.
Đấu nguồn điện một pha cho SFm10-32-1.9F
Máy dùng điện 1~ 220–240 V, 50 Hz, lấy được từ bảng điện sinh hoạt nhưng nên kéo một đường riêng cho bơm, có aptomat riêng đặt ở chỗ dễ thao tác. Động cơ nằm ngâm hẳn trong nước, nên lắp thêm aptomat chống dòng rò và nối dây tiếp địa của máy: khi cáp hay cuộn dây hỏng cách điện, nguồn sẽ bị cắt ngay thay vì để điện rò ra nước.
Lúc khởi động, dòng điện của động cơ vọt cao hơn lúc chạy đều. Dây quá nhỏ hoặc kéo quá xa làm điện áp tới máy bị tụt, máy khởi động nặng và nóng. Chọn tiết diện dây theo công suất 1,9 kW cùng quãng đường từ bảng điện tới chỗ đặt bơm, sau đó đo điện áp tại hộp nối khi máy đang chạy để chắc vẫn còn trong khoảng 220–240 V.
Công tắc phao gắn sẵn trên SFm10-32-1.9F
Chữ F cuối mã cho biết máy có công tắc phao. Phao nổi theo mặt nước nơi đặt bơm: nước dâng lên thì phao đóng mạch cho máy chạy, nước rút xuống thấp thì phao cắt điện. Nhờ vậy máy không bị chạy khi đã hết nước – tình huống làm phớt khô và động cơ nóng rất nhanh.
Dây phao cần được buộc sao cho phao có đủ khoảng để lật lên, lật xuống, không vướng thành bể, ống đẩy hay dây treo máy. Độ dài đoạn dây tự do quyết định mực nước máy bắt đầu chạy và mực nước máy dừng; chỉnh sao cho lúc dừng nước vẫn còn ngập thân máy.
Khi nào bản một pha vẫn cần thêm bộ điều khiển
Phao trên máy chỉ theo dõi nước phía hút. Nếu bơm cấp lên bồn, bể đặt cao hoặc ở xa, máy không tự biết bên nhận đã đầy. Khi đó đặt thêm phao điện hoặc rơ-le mực nước ở bồn nhận, đấu vào một khởi động từ để đóng cắt nguồn cho bơm: phao gắn sẵn vẫn giữ việc chống cạn, còn bộ điều khiển phía trên lo việc dừng khi đầy và chạy lại khi nước vơi.
Thiết bị đóng cắt thêm vào nên chọn theo công suất máy, đặt trong hộp kín, khô ráo. Các loại tủ điện điều khiển bơm có ở danh mục tủ điện.
Kiểm tra phần điện trước và sau khi thả SFm10-32-1.9F
- Đo điện trở cách điện giữa dây pha và vỏ máy bằng đồng hồ mê-ga-ôm trước khi thả, để chắc cáp và cuộn dây không trầy, không ngấm nước.
- Đo điện áp nguồn lúc máy đang chạy, đối chiếu với 220–240 V.
- Đo dòng điện lúc chạy và so với số ghi trên nhãn máy; dòng cao bất thường thường do điện áp thấp, cánh bị kẹt hoặc máy làm việc ra ngoài bảng.
- Nâng phao lên thì máy chạy, hạ phao xuống thì máy dừng; thử vài lần trước khi thả hẳn máy.
- Treo máy bằng dây hoặc xích riêng, không dùng cáp điện để treo; cáp chỉ buộc nhẹ dọc theo dây treo.
SFm10-32-1.9F hợp với việc gì
Theo catalogue Perotac, dòng SF dùng để cấp nước từ giếng hoặc bể chứa; dùng trong gia đình, công trình dân dụng và công nghiệp; tưới vườn và tưới tiêu. Hãng giới hạn chất lỏng không nóng quá 40 °C và hàm lượng cát không quá 0,1 %.
Xét theo nguồn điện, SFm10-32-1.9F hợp với nhà ở, vườn, trang trại nhỏ chỉ có điện sinh hoạt một pha.
Những việc không giao cho SFm10-32-1.9F
SF là bơm cho nước sạch. Máy có cánh bằng nhôm đúc và rọ hút inox, không được thiết kế để hút nước thải chứa giẻ, sợi vải, rác vụn hoặc bùn đặc. Hố gom nước thải lẫn rác nên dùng bơm cắt rác Perotac; hố thu nước thải sinh hoạt ít rác dùng dòng SS/SSM trong mục bơm chìm Perotac. Nước nóng trên 40 °C hoặc nước lẫn cát vượt 0,1 % cũng nằm ngoài giới hạn hãng cho phép.
Mã liền kề và bản cùng công suất khác nguồn điện
Mã nhỏ hơn liền kề trong nhóm một pha có phao: SFm10-28-1.5F (1,5 kW; cột áp lớn nhất 31,9 m; lưu lượng lớn nhất 15 m³/h). Mã lớn hơn liền kề: SFm15-32-2.2F (2,2 kW; cột áp lớn nhất 37,4 m; lưu lượng lớn nhất 30 m³/h). Dòng SF có bản một pha từ 0,37 đến 3 kW và bản ba pha từ 2,2 đến 9,2 kW; chỉ hai bậc 2,2 kW và 3 kW là có đủ cả hai loại điện. Xem đủ 14 mã trong danh mục bơm chìm Perotac áp cao.
Vật liệu, động cơ và tuỳ chọn theo catalogue
Rọ hút (lưới lọc), vỏ ngoài động cơ và nắp trên làm bằng inox AISI 304; cánh bơm bằng nhôm đúc. Phớt cơ khí là cặp graphit/gốm, được bôi trơn bằng loại dầu dùng cho máy thực phẩm và dược phẩm. Động cơ loại 2 cực chạy ở tốc độ chừng 2.850 vòng/phút với điện 50 Hz; khi cháy cuộn dây có thể đem quấn lại thay vì bỏ cả động cơ.
Nếu đặt riêng, Perotac có thể cung cấp bản dùng phớt cơ khí đặc biệt hoặc động cơ quấn cho một mức điện áp khác. Điện áp ngoài hai mức 220–240 V một pha và 380–415 V ba pha là hàng đặt riêng, cần báo trước khi chốt đơn.
Xuất xứ, bảo hành, giá và người tư vấn SFm10-32-1.9F
SFm10-32-1.9F xuất xứ Đài Loan, thương hiệu Perotac; bảo hành 12 tháng theo chính sách của hãng. Giá báo theo từng đơn hàng.
Người phụ trách: Đức Tín, gọi hoặc nhắn Zalo 0931458305. Khi hỏi, anh/chị cho biết nguồn điện tại chỗ (một pha hay ba pha, điện áp đo được), quãng dây từ bảng điện tới bơm, chênh cao cần đẩy và lưu lượng mong muốn; nếu bồn nhận ở xa, nói thêm để bên em tính phần điều khiển mực nước.




