Nhỏ nhất trong nhóm con sò ở đây, Redpump GB-550/2 có hai tầng cánh và động cơ 0,55 kW (0,75 HP) cắm điện 1 pha 220 V. Bảng catalogue: 88 m³/h khí, áp đẩy tới 30 kPa, hút 24 kPa chân không. Máy hợp bể cá, bể ương giống, bể xử lý nước thải nhỏ của nhà hàng, hộ gia đình.
GB-550/2 cho bể cá, bể ương: ít điện, chạy liên tục
Máy nhỏ, chạy điện 1 pha, hợp các bể cần khí liên tục ngày đêm như bể ương giống, bể cá cảnh lớn. Đặt máy cao hơn mặt nước để nước không chảy ngược vào khi mất điện, hoặc lắp van một chiều trên ống khí. Lọc gió nên vệ sinh định kỳ. Số đá sủi và độ sâu bể gửi anh Đức Tín 0931 458 305 để kiểm máy có đủ khí không.
Thiết bị 0.55 kW này làm việc liên tục nên phần bảo dưỡng quan trọng hơn phần lắp đặt. Các mục dưới đây đi theo thứ tự đó.
Áp suất khí và độ sâu ngập đĩa
Áp suất của máy công bố 30 KPa. Theo quy đổi 10 kPa ứng với 1 m cột nước, máy đẩy được qua lớp nước dày khoảng 3 m. Độ sâu đặt đĩa phân phối khí phải nhỏ hơn con số đó, vì còn phải trừ tổn thất trên đường ống và trên đĩa.
Chọn kiểu thiết bị nào
Bảo dưỡng chủ yếu xoay quanh lọc gió và vòng bi. Khi bể sâu vượt khả năng, phải chuyển sang kiểu máy có áp lớn hơn. Chi phí vận hành thường lớn hơn chi phí mua máy sau một thời gian.
Chống ẩm cho hệ khí
Không khí hút vào luôn mang theo hơi nước, khi nguội trong đường ống sẽ ngưng lại thành nước. Hơi ẩm cộng bụi tạo thành lớp bám cứng trên cánh, rất khó làm sạch.
Đưa việc xả nước ngưng vào danh mục kiểm tra hằng tuần.
Hàng hóa và bảo hành
Nguồn gốc: Redpump, Trung Quốc. Chính sách bảo hành 12 tháng.
Mức giá trao đổi trực tiếp, chưa gồm VAT.
Bể hiếu khí cần gì
Bể hiếu khí là trái tim của hệ xử lý sinh học, oxy ở đây không được phép gián đoạn. Mỗi công đoạn có nhu cầu khí khác nhau, không nên chia đều một cách máy móc.
Vì vậy sự cố mất khí là sự cố nghiêm trọng, cần có thiết bị dự phòng và cảnh báo.
Điều khiển tự động
Trạm nhỏ có thể chạy theo hẹn giờ, trạm lớn nên điều khiển theo cảm biến để bám sát nhu cầu thực. Tủ nên có đèn báo trạng thái, đèn báo sự cố và nút dừng khẩn cấp đặt ở nơi dễ với tới. Rơ le nhiệt đặt theo dòng đo thực tế khi máy chạy ổn định.
Khí vào phải sạch
Cửa hút không lọc là nguyên nhân hỏng sớm hay gặp nhất. Kiểm tra lọc là việc đầu tiên khi thấy khí ra yếu.
Nên có lõi dự phòng để thay ngay khi cần.
Bài toán phù hợp
Thông số 88 m³/h phù hợp cho bể điều hòa và bể hiếu khí cỡ vừa. Phù hợp với hệ lọc nước tuần hoàn và bể cá quy mô công nghiệp. Khí sạch cũng có lợi cho các dây chuyền thực phẩm.
Công tác bảo trì
Tiếng máy đổi khác luôn có nguyên nhân, không nên bỏ qua. Hằng tháng vệ sinh lõi lọc, kiểm tra van an toàn và siết lại bu lông chân máy.
Nên dự trữ sẵn vật tư hay thay để không phải dừng hệ lâu.
Những trục trặc quen thuộc
Đĩa phân phối tắc cũng làm áp tăng và lưu lượng giảm. Vỏ máy bám bụi dày cũng làm nhiệt khó thoát. Dòng lệch giữa các pha cho thấy vấn đề ở nguồn hoặc cuộn dây.
Phân tán khí
Bố trí đĩa đều khắp đáy bể giúp tránh vùng nước chết. Ống góp nên đủ lớn để chênh áp giữa các nhánh không đáng kể. Nên có lịch vệ sinh hoặc thay màng đĩa theo chu kỳ.
Máy nóng thì xử lý thế nào
Máy chạy càng gần giới hạn áp thì nhiệt sinh ra càng nhiều. Mái che nắng cho máy đặt ngoài trời là việc nên làm. Nếu vỏ máy nóng bất thường, hãy kiểm tra lọc gió, van trên tuyến và nhiệt độ phòng trước khi nghĩ tới hỏng máy.
Giảm chi phí hằng tháng
Chi phí điện của hệ khí thường vượt xa chi phí đầu tư ban đầu sau vài năm. Trở lực tăng bao nhiêu thì máy tốn thêm bấy nhiêu. Tắt bớt thiết bị vào giờ tải thấp giúp giảm chi phí rõ rệt.
Giới hạn làm việc
Máy GB-550/2 thuộc nhóm 0.55 kW, áp làm việc 30 KPa, lưu lượng 88 m³/h. Ở chiều ngược lại, máy hút được tới -24 KPa.
Máy chạy lưới 1 pha/220V/50Hz.
Thiết kế đường khí
Với 88 m³/h lưu lượng, cỡ ống phải đủ lớn để tốc độ dòng không quá cao. Nên có đoạn ống mềm chịu nhiệt để cắt rung giữa máy và tuyến cứng. Điểm xả nước ngưng nên bố trí ở chỗ thấp nhất của tuyến.
Số liệu kỹ thuật của máy
Bảng thông số của GB-550/2 ghi các mục sau:
- Model: GB-550/2
- Công suất: 0.55 KW
- Áp suất: 30 KPa
- Lưu lượng khí: 88 m³/h
- Lực hút: -24 KPa
- Điện áp: 1 pha/220V/50Hz
- Bảo hành: 12 tháng
Bao lâu thì nghỉ
Chạy theo ca cố định dễ quản lý hơn chạy ngẫu hứng. Với 0.55 kW, chi phí vật tư thay thế không lớn nhưng cần đúng hạn.
Nên chạy thử thiết bị dự phòng ít nhất mỗi tháng một lần.
Cấp nguồn
Bảng thông số ghi 1 pha/220V/50Hz. Máy một pha đấu đơn giản, chỉ cần đúng dây pha và dây trung tính.
Với 0.55 kW, việc chọn đúng cấp dòng cho thiết bị đóng cắt là bắt buộc.
Đặt máy ở đâu
Chừa lối đi quanh máy để thao tác bảo dưỡng. Giá đỡ ống phải độc lập với thân máy. Nên ghi cả dòng điện, tiếng máy và nhiệt độ vỏ trong lần chạy đầu.
Bảo vệ máy khỏi quá áp
Áp vượt mức công bố 30 KPa là trạng thái nguy hiểm, không phải trạng thái vận hành. Van an toàn cần được chỉnh dưới ngưỡng 30 KPa một khoảng dự phòng.
Bộ cảm biến nhiệt trên vỏ máy giúp dừng máy trước khi hỏng.
Hỗ trợ kỹ thuật và báo giá
Cung cấp thông tin về nguồn nước và nhu cầu sử dụng, bộ phận kỹ thuật sẽ đề xuất phương án phù hợp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.



