Số 2 trong mã GB-750/2 là hai tầng cánh, giúp máy con sò Redpump động cơ 1 HP (0,75 kW) đạt áp 31 kPa dù chỉ cắm điện 220 V. Catalogue ghi thêm khí ra 88 m³/h, chiều hút 25 kPa. Nhờ áp cao so với cỡ máy, mã này hợp bể xử lý sâu vừa, bể ương, ao nhỏ ở nơi không có điện 3 pha.
Máy nhỏ mà áp cao: dùng GB-750/2 cho bể sâu khoảng 3 m
Áp 31 kPa đủ đẩy khí xuống đĩa đặt sâu khoảng 3 m sau khi trừ tổn thất ống, điều mà máy một tầng cùng cỡ khó làm được. Đổi lại lượng khí không nhiều, nên hợp bể nhỏ, ít điểm sục. Máy đặt chỗ khô, cao hơn mặt nước, có van một chiều, lọc gió sạch. Gửi độ sâu và diện tích bể cho anh Đức Tín 0931 458 305 để kiểm.
GB-750/2 là bản 0.75 kW trong dòng thiết bị cấp khí. Bài viết dành cho người đang so sánh giữa vài cấu hình gần nhau.
Chế độ chạy và tuổi thọ
Chạy đều tốt hơn bật tắt liên tục vì mỗi lần khởi động đều gây sốc cho động cơ. Ghi giờ chạy giúp so sánh giữa các thiết bị trong cùng trạm. Thiết bị dự phòng nên được chạy thử định kỳ, nằm không lâu ngày dễ kẹt và ẩm cuộn dây.
Chọn máy theo nhu cầu khí
Hai câu hỏi phải trả lời trước: cần bao nhiêu khí mỗi giờ và đĩa đặt sâu bao nhiêu. Chọn dư một chút về lưu lượng sẽ an toàn khi đĩa bám cặn. Phần dự phòng cũng giúp hệ chịu được ngày tải cao bất thường.
Khi một máy không đủ
Nhiều máy chạy song song cho phép điều tiết lượng khí theo bậc, phù hợp khi tải thay đổi theo giờ. Các máy ghép chung nên cùng cấu hình để không lệch tải.
Ghi giờ chạy giúp phân bổ vật tư thay thế hợp lý.
Thông gió phòng máy
Nhiệt sinh ra trong buồng nén truyền sang vỏ máy và ra ống xả. Bụi bám dày trên vỏ cản trở tản nhiệt, cần lau định kỳ. Ghi nhiệt độ vỏ theo tuần giúp phát hiện xu hướng xấu đi.
Tự động hóa trạm
Điều khiển theo cảm biến oxy giúp thiết bị chỉ chạy khi thực sự cần. Đèn báo và chuông cảnh báo giúp người trực phát hiện sự cố ngay. Với 0.75 kW, thiết bị đóng cắt phải chọn đúng cấp dòng và được kiểm tra định kỳ.
Chăm sóc thiết bị
Theo dõi áp đầu ra theo tuần cho thấy đĩa có đang tắc dần hay không. Vệ sinh bụi bám trên vỏ giúp máy tản nhiệt tốt hơn. Siết lại toàn bộ đầu cốt trong tủ là việc nhỏ nhưng quan trọng.
Vai trò trong hệ xử lý nước
Vi sinh hiếu khí chết rất nhanh khi thiếu oxy, phục hồi lại mất nhiều ngày. Khí cũng được dùng trong bể tuyển nổi để tách dầu mỡ và cặn lơ lửng. Thiết bị dự phòng nên tự động vào khi thiết bị chính dừng.
Bảng thông số kỹ thuật
Số liệu kỹ thuật đi kèm GB-750/2:
- Model: GB-750/2
- Công suất: 0.75 KW
- Áp suất: 31 KPa
- Lưu lượng khí: 88 m³/h
- Lực hút: -25 KPa
- Điện áp: 1 pha/220V/50Hz
- Bảo hành: 12 tháng
Vận hành êm hơn
Ống dẫn khí cứng cũng khuếch đại tiếng ồn ra xung quanh. Bộ tiêu âm đặt đúng chỗ giảm được phần lớn tiếng ồn.
Không nên tiếp tục chạy khi máy đã phát ra tiếng lạ.
Bộ lọc và tuổi thọ máy
Một vật nhỏ lọt vào buồng khí có thể làm hỏng máy ngay lập tức. Lưu lượng tụt so với lúc mới lắp thường bắt nguồn từ lọc chứ không từ máy.
Trong môi trường nhiều bụi, chu kỳ vệ sinh phải rút ngắn lại.
Điện năng và chi phí vận hành
Chi phí điện của hệ khí thường vượt xa chi phí đầu tư ban đầu sau vài năm. Trở lực tăng bao nhiêu thì máy tốn thêm bấy nhiêu.
Số liệu vận hành thật luôn khác dự tính ban đầu, cần điều chỉnh theo.
Nước đọng trong ống
Bẫy nước đặt đúng chỗ giúp tuyến ống luôn thông. Lõi lọc ướt mất tác dụng và làm tăng trở lực.
Đưa việc xả nước ngưng vào danh mục kiểm tra hằng tuần.
Nguồn điện và chiều quay
Điện áp làm việc 1 pha/220V/50Hz. Ổ cắm và dây dẫn phải đủ tải cho dòng của máy. Với 0.75 kW, việc chọn đúng cấp dòng cho thiết bị đóng cắt là bắt buộc.
Cách thiết bị sinh dòng khí
Khí được cuốn theo rãnh bên và nhận thêm năng lượng ở mỗi vòng, đó là cách máy đạt áp cao mà vẫn nhỏ gọn. Khí đi ra không lẫn dầu, phù hợp cho hệ xử lý nước và hệ nuôi trồng. Điều kiện duy nhất là khí vào phải sạch và đường ra không bị chặn.
Hút khí thay vì thổi khí
Khả năng hút của thiết bị ghi -25 KPa. Chế độ hút hay dùng cho bàn hút chân không, máy đóng gói và hệ gắp sản phẩm. Không dùng máy để hút khí có dung môi hoặc bụi kim loại.
Đi dây và bảo vệ
Tiết diện cáp phải chọn theo dòng của 0.75 kW và theo chiều dài tuyến. Nên lắp thiết bị chống dòng rò cho toàn bộ nhánh cấp nguồn. Chỉ người có chuyên môn mới được đấu nối trong tủ.
Thiết bị này dùng ở đâu
Thông số 88 m³/h phù hợp cho bể điều hòa và bể hiếu khí cỡ vừa. Các hệ thường gặp: bể hiếu khí, bể điều hòa, ao nuôi tôm cá, hệ tuyển nổi, sục rửa vật liệu lọc. Khí đi ra sạch dầu nên dùng được cho hệ nuôi trồng và hệ xử lý sinh học.
Thông tin bảo hành
Nguồn gốc: Redpump, Trung Quốc. Bảo hành áp dụng 12 tháng. Giá bán theo đơn hàng cụ thể, chưa gồm VAT.
Bố trí đường khí dưới đáy bể
Màng cao su trên đĩa có nhiều lỗ nhỏ, khí qua đó tạo thành bọt. Các nhánh phải cân bằng trở lực, nếu không khí sẽ dồn về nhánh gần máy nhất.
Áp suất đo tại đầu ra tăng dần là dấu hiệu đĩa đang tắc.
Máy làm được tới đâu
GB-750/2 dùng động cơ 0.75 kW, tạo áp 31 KPa với lưu lượng khí 88 m³/h. Bảng thông số ghi lực hút -25 KPa.
Bảng thông số ghi nguồn 1 pha/220V/50Hz.
Máy đẩy khí xuống sâu bao nhiêu
Mức áp mà máy tạo ra là 31 KPa. Theo quy đổi 10 kPa ứng với 1 m cột nước, máy đẩy được qua lớp nước dày khoảng 3,1 m.
Đĩa phân phối khí có trở lực riêng, phần này trừ thẳng vào áp dụng được.
Sự cố thường thấy
Ghi lại áp và dòng trước khi tháo bất cứ thứ gì. Dừng máy để nguội rồi kiểm tra an toàn hơn cố chạy tiếp. Dòng lệch giữa các pha cho thấy vấn đề ở nguồn hoặc cuộn dây.
Không được bịt đầu ra
Trở lực tăng quá mức làm dòng điện vượt ngưỡng và rơ le nhiệt tác động. Nên kiểm tra van an toàn định kỳ vì van kẹt là van vô dụng. Với 0.75 kW, aptomat và khởi động từ phải chọn đúng cấp dòng.
Liên hệ đặt hàng
Mọi thắc mắc về lắp đặt và vận hành GB-750/2 đều được hỗ trợ trực tiếp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.



