Bài viết tập trung vào phần thực hành: đo mực nước thế nào, chọn cáp ra sao, đặt máy sâu bao nhiêu. Mọi số liệu về 4SA8/36 đều lấy từ bảng thông số kèm theo máy.
Vì sao máy mới mà nước vẫn yếu
Không có điểm nào trên đường đặc tính cho cả 10.8 m³/h lẫn 209 m. Chiều sâu mực nước động cũng là một phần của cột áp yêu cầu.
Phần điện bị xem nhẹ là nguyên nhân hỏng sớm rất hay gặp.
Hiện tượng va đập thủy lực
Ống đứng càng cao thì năng lượng tích trong cột nước càng lớn. Cấu hình 209 m đòi hỏi van chặn chịu áp đúng cấp.
Giải pháp thông dụng là van một chiều gần bơm cộng van xả khí tại điểm cao.
Chuẩn bị giếng trước khi lắp
Việc đầu tiên là soi lại ống vách, tìm chỗ móp và chỗ lệch tâm. Kế đó là mực nước động: bơm hút hụt vài phút là cháy cuộn dây.
Khoản còn lại là nguồn 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT cùng dây dẫn đủ tiết diện cho chiều dài thực tế.
Thông số công bố
Bảng thông số của 4SA8/36 ghi các mục sau:
- Model: 4SA8/36
- Công suất: 5.5 Kw
- Lưu lượng max: 10.8 m³/h
- Cột áp max: 209 m
- Cỡ ống vách thả vừa: Ống 110 +
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Vật liệu cấu tạo: Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Nhựa Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao
- Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa
- Điện áp sử dụng: 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện B Bảo vệ IP68
- Sử dụng liên tục không nghỉ trong: 36h
- Xuất xứ: Nhập khẩu Italy
- Bảo hành: 24 tháng
Bộ phận làm kín của máy
Nhà sản xuất ghi phớt cơ khí Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Kiểm tra dầu là cách chẩn đoán tình trạng phớt nhanh nhất.
Nhiệt độ cao do thiếu làm mát rút ngắn tuổi thọ phớt rõ rệt.
Khi một máy không đủ
Việc chọn kiểu ghép phụ thuộc vào thứ đang thiếu là nước hay là áp. Khi nhu cầu vượt 10.8 m³/h, đặt thêm một máy song song thường rẻ hơn thay máy.
Nên có bộ điều khiển luân phiên để giờ chạy của các máy đều nhau.
Cấu hình của bộ bơm này
Động cơ 5.5 kW của 4SA8/36 cho cột áp cực đại 209 m, lưu lượng cực đại 10.8 m³/h. Đường kính họng xả 48 mm là căn cứ chọn ống đẩy và van chặn. Cỡ ống vách thả vừa 110 + đòi hỏi lòng giếng thông suốt, không cong vênh.
Lịch kiểm tra
Một cuốn sổ ghi dòng và áp là công cụ chẩn đoán ít tốn kém. Kiểm tra tiếp điểm khởi động từ và siết lại các đầu cốt mỗi năm một lần. Lần kéo máy là dịp tốt để thay dầu và làm sạch lưới hút.
Mực nước tĩnh và mực nước động khác nhau ra sao
Số đo lúc chưa bơm không dùng để chọn chiều sâu đặt máy. Vị trí treo 4SA8/36 phải luôn ngập nước kể cả cuối mùa khô.
Chạy khô là nguyên nhân hỏng phổ biến nhất của dòng bơm chìm.
Những chi tiết lắp đặt hay bị làm ẩu
Điểm treo trên miệng giếng cần chắc chắn và có thể tháo lắp lại. Cáp điện buộc dọc ống đẩy theo từng khoảng đều, chừa độ chùng nhỏ để không bị kéo căng.
Nên hạn chế tối đa số mối nối trên đoạn cáp ngâm nước.
Xuất xứ hàng hóa
Về xuất xứ, máy được công bố Nhập khẩu Italy. Phiếu bảo hành ghi 24 tháng.
Giá được báo riêng theo từng cấu hình, chưa gồm VAT.
Máy chạy được bao lâu mỗi đợt
Bảng thông số ghi khả năng chạy không nghỉ 36h. Nguồn điện dao động làm giảm khả năng chạy dài của động cơ.
Nên bố trí thời gian nghỉ giữa các ca bơm dù máy cho phép chạy dài.
Giữ cho cửa hút đủ áp
Nếu áp suất tại cửa hút tụt xuống dưới áp suất hóa hơi, nước sẽ tạo bọt ngay trong bơm. Các bóng khí vỡ liên tục tạo ra vô số cú va cực nhỏ ăn mòn mặt cánh. Đặt máy ngập đủ sâu và giữ lưới hút sạch là biện pháp đơn giản nhất.
Động cơ được bảo vệ ra sao
Bảng thông số ghi Lớp cách điện B Bảo vệ IP68. Cách điện tốt cho phép động cơ chịu quá tải ngắn mà chưa hỏng ngay.
Phải dùng bộ co nhiệt hoặc keo chuyên dụng cho mối nối ngâm nước.
Kiểm tra trước khi thả máy xuống giếng
Trước khi thả, hãy kiểm tra trục quay nhẹ và cách điện đạt yêu cầu. Đấu đúng thứ tự pha, chạy thử vài giây rồi kiểm tra chiều quay. Hạ máy từ từ, không thả rơi, và ghi lại chiều sâu đã thả.
Khi nào cần dừng máy kiểm tra
Áp lực giảm đều theo tháng là dấu hiệu mòn tự nhiên của bộ cánh. Nên đo dòng ở cả ba pha chứ không chỉ một pha. Nước ra kèm bọt khí báo hiệu mực nước đã xuống dưới ngưỡng an toàn.
Ổn định áp lực đầu ra
Số lần khởi động trong giờ là chỉ số tuổi thọ quan trọng của bơm chìm. Nhờ bình áp lực, việc mở một vòi nhỏ không làm bơm phải khởi động.
Với máy 5.5 kW, nên đặt dải áp đóng và áp ngắt cách nhau đủ rộng.
Các công trình hay chọn cấu hình này
Lưu lượng tối đa 10.8 m³/h phù hợp cho trạm cấp nước nông thôn và trang trại. Danh sách ứng dụng quen thuộc gồm tưới tiêu, cấp nước bồn cao, cấp nước khu dân cư nhỏ.
Bộ cánh nhựa giới hạn máy trong nhóm nước sạch sinh hoạt.
Ống nhỏ và cút gấp
Nước chảy trong ống luôn để lại một phần năng lượng trên thành ống. Giữ tuyến ống không nhỏ hơn họng 48 mm là nguyên tắc đơn giản nhất.
Mỗi cút vuông góc, mỗi van chặn hé mở đều cộng thêm vào phần mất mát.
Liên hệ đặt hàng
Bộ phận kỹ thuật hỗ trợ tính chọn cấu hình dựa trên số liệu thực tế của công trình. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.


