Hai mươi hai tầng cánh trên động cơ 2,2 kW giúp Aquaris 4SA4/22 đẩy nước rất cao dù lưu lượng nhỏ. Bảng thông số SP: 1,2 m³/h đạt 144 m, lên 6 m³/h còn 49 m, tối đa 151 m; ống vách từ 110, họng xả 48 mm. Mã hợp giếng sâu ra nước yếu, đưa nước lên đồi, bồn rất cao. Hàng Ý.
Giếng sâu nước yếu: chọn 4SA4/22 để không tụt mực nước
Giếng sâu ở vùng đồi thường ra nước ít; mã 4–6 m³/h như 4SA4/22 lấy vừa đủ nước mà vẫn đẩy lên cao trên trăm mét. Thả máy dưới mực nước động, cách đáy, có rơ le chạy khô. Ống xả và van chịu áp phù hợp, mối nối chắc. Gửi độ sâu giếng, mực nước và chênh cao tới bồn cho anh Đức Tín 0931 458 305 để kiểm điểm làm việc.
Bơm chìm giếng khoan Aquaris Model 4SA4/22 2.2Kw là lựa chọn quen thuộc cho giếng khoan dân dụng và công trình vừa. Bài viết đi qua cấu tạo, điều kiện lắp, cách vận hành và những dấu hiệu cần chú ý.
Hiện tượng rỗ cánh
Nước có thể sôi ở nhiệt độ thường khi áp suất giảm đủ sâu. Cánh bị rỗ dần, lưu lượng tụt và tiếng máy đổi khác.
Đặt máy ngập đủ sâu và giữ lưới hút sạch là biện pháp đơn giản nhất.
Thông số kỹ thuật chi tiết
Các chỉ tiêu do nhà sản xuất công bố cho 4SA4/22:
- Model: 4SA4/22
- Công suất: 2.2 Kw
- Lưu lượng max: 6 m³/h
- Cột áp max: 151 m
- Cỡ ống vách thả vừa: Ống 110 +
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Vật liệu cấu tạo: Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Nhựa Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao
- Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa
- Điện áp sử dụng: 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT hoặc 1 pha / 220V / 50Hz với động cơ OPM
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện B Bảo vệ IP68
- Sử dụng liên tục không nghỉ trong: 36h
- Xuất xứ: Nhập khẩu Italy
- Bảo hành: 24 tháng
Thi công phần treo máy
Dây treo phải chịu được toàn bộ trọng lượng máy cộng cột nước trong ống đẩy. Buộc cáp vào ống bằng kẹp mềm, cách nhau đều để cáp không cọ vào ống vách. Mỗi mối nối là một điểm nghi ngờ khi đo cách điện về sau.
Chế độ làm việc dài ngày
Thông số vận hành liên tục: 36h. Nhiệt độ nước và dòng chảy quanh vỏ máy quyết định thời gian chạy an toàn.
Với chế độ tưới hoặc cấp nước theo ca, nên đặt lịch chạy nghỉ xen kẽ để máy bền hơn.
Kết cấu làm kín
Bộ làm kín theo công bố: Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Khoang dầu đóng vai trò lớp đệm, không phải chi tiết trang trí.
Nhiệt độ cao do thiếu làm mát rút ngắn tuổi thọ phớt rõ rệt.
Ống vách và khe làm mát
Cỡ ống vách thả vừa 110 + là con số bắt buộc phải đối chiếu với ống vách. Động cơ bơm chìm tản nhiệt nhờ dòng nước chảy dọc bên ngoài vỏ. Trước khi hạ nên thả thử một đoạn ống cùng cỡ để kiểm tra độ thông.
Phạm vi sử dụng
Mức 151 m cho phép đưa nước lên bồn cao hoặc lên khu vực địa hình dốc. Danh sách ứng dụng quen thuộc gồm tưới tiêu, cấp nước bồn cao, cấp nước khu dân cư nhỏ. Bộ cánh nhựa giới hạn máy trong nhóm nước sạch sinh hoạt.
Búa nước trên tuyến ống đứng
Khi bơm dừng đột ngột, cột nước đang chạy bị chặn lại và dội ngược thành sóng áp. Cột nước tương ứng 151 m đủ sức làm bung mối nối kém chất lượng.
Bố trí van chặn hợp lý làm giảm hẳn tiếng đập và kéo dài tuổi thọ ống.
Chu kỳ bật tắt và bình tích áp
Mỗi lần khởi động, dòng điện qua động cơ cao hơn nhiều so với lúc chạy ổn định. Áp nạp trong bình phải đặt đúng thì bình mới phát huy tác dụng.
Cấu hình 2.2 kW này chạy êm nhất khi có bình tích áp và dải áp hợp lý.
Hiệu suất và tiền điện
Hai đầu đường đặc tính đều là vùng bất lợi về hiệu suất. Với 4SA4/22, nên tính điểm làm việc thực rồi đối chiếu với bảng lưu lượng – cột áp.
Ở cấu hình 2.2 kW, phần điện năng tiết kiệm được trong một năm là con số đáng kể.
Đấu điện thế nào cho an toàn
Bảng thông số ghi nguồn 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT hoặc 1 pha / 220V / 50Hz với động cơ OPM. Máy 2.2 kW dễ bố trí nguồn, kể cả ở công trình nhỏ.
Tủ đi kèm cần đủ ba lớp: quá tải, mất pha, cạn nước.
Đường đặc tính của máy
Nguyên lý ở đây là dồn áp qua nhiều tầng thay vì tăng đường kính cánh. Bảng thông số của 4SA4/22 ghi 151 m và 6 m³/h cho hai đầu mút đường đặc tính.
Hai trần số liệu chỉ mô tả giới hạn, không mô tả chế độ chạy hằng ngày.
Tránh các quyết định sai
Nhiều người hiểu nhầm 151 m là mức máy chạy hằng ngày, thực ra đó là giới hạn. Sai lầm thứ hai là quên cộng tổn thất đường ống vào cột áp yêu cầu.
Cáp thiếu tiết diện khiến động cơ 2.2 kW không nhận đủ điện áp.
Cách ghép nhiều bơm
Ghép thêm máy chỉ hợp lý khi xác định rõ đang thiếu lưu lượng hay thiếu cột áp. Khi nhu cầu vượt 6 m³/h, đặt thêm một máy song song thường rẻ hơn thay máy. Ghép máy khác cỡ dễ dẫn tới một máy chạy quá tải còn máy kia gần như nhàn rỗi.
Chăm máy thế nào cho bền
Một cuốn sổ ghi dòng và áp là công cụ chẩn đoán ít tốn kém. Đầu cốt lỏng sinh nhiệt và là nguyên nhân cháy tủ. Khi kéo máy lên, kiểm tra lưới hút, bộ cánh và dầu trong khoang trung gian.
Vì sao giếng có cát hay hỏng bơm
Cát không làm hỏng máy ngay mà mài mòn từng chút một qua hàng nghìn giờ chạy. Không nên đặt 4SA4/22 vào giếng mới khoan còn nhiều cát.
Khoảng cách tới đáy giếng là chi tiết lắp đặt quan trọng hơn người ta tưởng.
Ống nhỏ và cút gấp
Ngoài chiều cao hình học còn phải cộng thêm phần mất do ma sát đường ống. Giữ tuyến ống không nhỏ hơn họng 48 mm là nguyên tắc đơn giản nhất. Cút chữ L gấp khúc gây mất áp nhiều hơn đoạn ống thẳng cùng chiều dài.
Chọn cáp cho bơm chìm
Tổng chiều dài cáp là tổng của quãng đi ngang và quãng đi xuống. Động cơ 2.2 kW kéo dòng khá lớn, tiết diện cáp phải theo dòng đó chứ không theo thói quen. Biểu hiện thường thấy là nước yếu dần vào giờ cao điểm của lưới.
Hàng ở đâu về, bảo hành bao lâu
Xuất xứ ghi trên hồ sơ: Nhập khẩu Italy. Chính sách bảo hành áp dụng 24 tháng.
Giá bán trao đổi theo đơn hàng, chưa gồm VAT.
Liên hệ đặt hàng
Trước khi đặt hàng nên trao đổi để xác nhận cấu hình, tránh phải đổi máy sau khi lắp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.


