Trước khi bàn tới giá, hãy bàn tới sự phù hợp. 4SA4/9 cho 6 m³/h ở trần lưu lượng và 62 m ở trần cột áp; hai con số này khoanh vùng những công trình mà máy phục vụ được.
Đường ống quyết định nước ra
Nhiều hệ thống thiếu nước chỉ vì bỏ qua phần tổn thất này. Ống nhỏ hơn họng 48 mm sẽ làm tốc độ dòng tăng vọt và tổn thất tăng theo. Van khóa không mở hết cũng là điểm tổn thất thường bị bỏ sót.
Thời gian làm việc liên tục
Bảng thông số ghi khả năng chạy không nghỉ 36h. Nguồn điện dao động làm giảm khả năng chạy dài của động cơ.
Với chế độ tưới hoặc cấp nước theo ca, nên đặt lịch chạy nghỉ xen kẽ để máy bền hơn.
Vật liệu quyết định môi trường làm việc
Bộ phận tiếp xúc nước của 4SA4/9 là nhựa, không dành cho nước lẫn cát. Thân bơm và các chi tiết chịu lực theo mô tả: Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Nhựa Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao Chỉ cần một đợt cát tràn là đủ làm lệch cân bằng bộ cánh, nên phòng trước rẻ hơn sửa.
Vì sao máy mới mà nước vẫn yếu
Nhiều người hiểu nhầm 62 m là mức máy chạy hằng ngày, thực ra đó là giới hạn. Phải cộng cả phần hút từ mực nước động lên miệng giếng.
Nhiều hệ chạy yếu chỉ vì dây dẫn chứ không phải do bơm.
Vì sao giếng có cát hay hỏng bơm
Bạc dẫn hướng thường mòn trước, sau đó trục bắt đầu rơ. Với vật liệu nhựa, 4SA4/9 chỉ nên dùng cho nước đã sạch cát.
Giải pháp thực tế: súc giếng kỹ, treo máy cách đáy đủ xa và lắp lọc cát khi cần.
Cam kết bảo hành
Phần nguồn gốc: Nhập khẩu Italy. Thời hạn bảo hành là 24 tháng.
Chi phí phụ thuộc cấu hình đi kèm, báo giá chưa gồm VAT.
Điều kiện lắp đặt tối thiểu
Mở đầu là kiểm tra ống vách, vì bơm kẹt giữa giếng là hỏng nặng nhất. Thứ hai là mực nước động phải nằm trên miệng hút khi bơm chạy hết công suất.
Phần điện đứng thứ ba, với nguồn 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT hoặc 1 pha / 220V / 50Hz với động cơ OPM và tủ bảo vệ tương ứng.
Không gian quanh thân bơm
Máy thả vừa ống 110 +; cần đo lòng ống thực tế để bảo đảm đủ chỗ. Ống vách quá sát làm mất đường nước làm mát, dù bơm vẫn ngập.
Trước khi hạ nên thả thử một đoạn ống cùng cỡ để kiểm tra độ thông.
Ứng dụng phù hợp
Lưu lượng tối đa 6 m³/h phù hợp cho trạm cấp nước nông thôn và trang trại. Danh sách ứng dụng quen thuộc gồm tưới tiêu, cấp nước bồn cao, cấp nước khu dân cư nhỏ.
Điều kiện tiên quyết là nguồn nước sạch, không lẫn hạt rắn.
Cấp cách điện và chuẩn bảo vệ
Phần tiêu chuẩn: Lớp cách điện B Bảo vệ IP68. Chỉ số này giải thích vì sao bảo vệ quá tải lại quan trọng đến vậy. Kiểm tra cách điện bằng đồng hồ trước khi hạ máy là bước nên làm.
Bộ thông số cần nhớ trước khi đặt
Bản 0.75 kW mang mã 4SA4/9 có điểm chặn trên là 6 m³/h và 62 m. Cửa ra của máy là 48 mm; thu nhỏ ống ngay tại họng là cách nhanh nhất làm mất cột áp. Cỡ ống vách thả vừa 110 + cần đối chiếu với ống vách trước khi chốt đơn.
Búa nước trên tuyến ống đứng
Tiếng đập trong ống sau khi tắt máy chính là sóng áp phản hồi. Ở cột áp tới 62 m, mối nối và gioăng là chỗ chịu đòn đầu tiên. Giải pháp thông dụng là van một chiều gần bơm cộng van xả khí tại điểm cao.
Ổn định áp lực đầu ra
Số lần khởi động trong giờ là chỉ số tuổi thọ quan trọng của bơm chìm. Bình tích áp giữ lại một lượng nước có áp để cấp cho các nhu cầu nhỏ mà không cần chạy máy. Không nên đặt ngưỡng ngắt sát trần 62 m vì máy sẽ khó đạt và chạy kéo dài.
Phớt và tuổi thọ máy
Nhà sản xuất ghi phớt cơ khí Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Khoang dầu đóng vai trò lớp đệm, không phải chi tiết trang trí. Cát mịn lọt vào mặt phớt cũng gây xước và rò rỉ.
Cột áp sinh ra từ đâu
Cột áp của bơm chìm giếng khoan là tổng phần đóng góp của từng tầng cánh. Ở 4SA4/9, cặp số 62 m và 6 m³/h phản ánh đúng kiểu thiết kế đó.
Điểm làm việc thực tế luôn nằm giữa hai đầu mút này.
Nguồn điện và tủ bảo vệ
Máy được chế tạo cho nguồn 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT hoặc 1 pha / 220V / 50Hz với động cơ OPM. Mức 0.75 kW còn phương án một pha nếu công trình chưa kéo được ba pha. Nên trang bị rơ le nhiệt, bảo vệ mất pha và cảm biến cạn nước trong tủ.
Chọn cáp cho bơm chìm
Cáp chạy từ tủ xuống tận đáy giếng nên chiều dài thực tế luôn lớn hơn người ta nghĩ. Ở mức 0.75 kW, chọn cáp thiếu một cỡ là đủ làm máy chạy ì.
Đo điện áp ngay lúc máy đang tải sẽ thấy rõ phần mất trên dây.
Trình tự lắp đặt
Mở hộp máy kiểm tra ngoại quan và siết lại các bu lông trước khi lắp. Đánh dấu thứ tự pha để lần bảo dưỡng sau không phải thử lại. Ghi nhật ký lắp đặt giúp việc bảo dưỡng sau này nhanh hơn nhiều.
Ghép song song và nối tiếp
Việc chọn kiểu ghép phụ thuộc vào thứ đang thiếu là nước hay là áp. Nếu cần vượt 6 m³/h, phương án song song hợp lý hơn là đổi sang máy công suất lớn hơn.
Mỗi nhánh cần van một chiều riêng để nước không chảy ngược qua máy đang nghỉ.
Xâm thực làm hỏng cánh ra sao
Bọt hơi hình thành khi áp suất cục bộ tại miệng hút xuống quá thấp. Các bóng khí vỡ liên tục tạo ra vô số cú va cực nhỏ ăn mòn mặt cánh. Giữ máy làm việc quanh vùng giữa đường đặc tính sẽ an toàn hơn hai đầu mút.
Dấu hiệu máy đang chạy sai vùng
So sánh với số liệu ghi chép ban đầu sẽ thấy rõ xu hướng. Nên đo dòng ở cả ba pha chứ không chỉ một pha. Tiếng lạo xạo, rung mạnh hoặc nước ra lẫn khí đều là lý do dừng máy kiểm tra ngay.
Mực nước động quyết định chiều sâu thả máy
Nước trong giếng lúc nghỉ và lúc bơm là hai mức khác nhau, thường cách nhau rất xa. Vị trí treo 4SA4/9 phải luôn ngập nước kể cả cuối mùa khô. Một lần cạn nước kéo dài có thể kết thúc tuổi thọ cuộn dây.
Cáp, dây an toàn và ống đẩy
Không treo máy bằng chính cáp điện trong bất kỳ trường hợp nào. Kẹp cáp nên đặt gần mỗi mối nối ống để tránh cọ xát. Tốt nhất là dùng đoạn cáp liền từ đầu máy lên tới hộp nối trên mặt đất.
Hỗ trợ kỹ thuật và báo giá
Có thể gửi bản vẽ hoặc ảnh hiện trạng để được tư vấn nhanh hơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.



