Redpump GB-1500S/2 là bản 3 pha (chữ S) của máy con sò hai tầng GB-1500/2, motor 1,5 kW (2 HP). Catalogue ghi khí ra tối đa 145 m³/h, áp thổi 38 kPa, hút chân không 31 kPa. Hai tầng cánh cho áp cao hơn bản một tầng cùng công suất, hợp bể sục sâu vừa, ao nuôi, thổi khô.
Chọn GB-1500S/2 khi xưởng có điện 3 pha
Xưởng, trạm xử lý có sẵn điện 3 pha nên dùng bản S: motor 3 pha chạy mát, dòng thấp hơn bản 1 pha cùng công suất. Máy đặt nơi khô, có van xả áp, đồng hồ áp và van một chiều trên ống khí. Áp 38 kPa phải đủ thắng độ ngập đĩa khí cộng tổn thất ống. Gửi độ sâu bể, số đĩa khí cho anh Đức Tín 0931 458 305 để kiểm.
Thiết bị GB-1500S/2 công suất 1.5 kW phục vụ các bể và ao quy mô vừa. Phần dưới nói rõ phạm vi đó.
Giữ máy chạy bền
So số liệu tuần này với tuần trước sẽ thấy xu hướng. Lọc gió là hạng mục cần làm thường xuyên nhất.
Hằng năm nên thay vòng bi theo khuyến cáo, đo cách điện động cơ và kiểm tra toàn bộ tủ điện.
Chế độ hút và ứng dụng chân không
Phía hút của máy đạt -31 KPa theo bảng thông số. Ứng dụng quen thuộc phía hút gồm bàn hút giữ phôi, băng chuyền hút và máy in. Bụi và hơi ẩm là hai thứ phá hỏng máy nhanh nhất ở chế độ hút.
Phần điện ngoài trời
Dây điện chạy trên nền xưởng cần được che chắn để không bị cán đứt. Tiếp địa vỏ máy là yêu cầu bắt buộc, không phải tùy chọn.
Ghi nhật ký mỗi lần can thiệp vào phần điện.
Phân tán khí
Hệ phân phối gồm ống góp chính, các nhánh và đĩa thổi khí đặt gần đáy. Các nhánh phải cân bằng trở lực, nếu không khí sẽ dồn về nhánh gần máy nhất.
Nên có lịch vệ sinh hoặc thay màng đĩa theo chu kỳ.
Thi công lắp đặt
Nền ẩm ướt làm vỏ máy và tủ nhanh hỏng. Ứng suất lắp đặt là nguyên nhân nứt cổ xả. Số liệu lần chạy đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau này.
Kiểm tra chiều quay
Thiết bị dùng nguồn 3 pha/380V/50Hz. Mũi tên trên vỏ chỉ chiều quay đúng, hãy đối chiếu khi lắp.
Rơ le nhiệt là lớp bảo vệ quan trọng nhất trong tủ điều khiển.
Tuyến khí từ máy tới bể
Ống khí nhỏ làm tốc độ dòng cao và sinh tiếng rít. Khí ra khỏi máy có nhiệt độ cao hơn khí vào, nên ống đoạn đầu cần chịu nhiệt.
Điểm xả nước ngưng nên bố trí ở chỗ thấp nhất của tuyến.
Xuất xứ và bảo hành
Thiết bị thuộc dòng Redpump, xuất xứ Trung Quốc. Máy được bảo hành 12 tháng.
Báo giá theo yêu cầu công trình, chưa gồm VAT.
Máy làm được tới đâu
Cặp số quyết định của GB-1500S/2 là 38 KPa và 145 m³/h. Bảng thông số ghi lực hút -31 KPa. Bảng thông số ghi nguồn 3 pha/380V/50Hz.
Áp suất làm việc
Thông số áp suất: 38 KPa. Chuyển sang cột nước theo tỷ lệ 10 kPa cho 1 m, ta được khoảng 3,8 m. Độ sâu đặt đĩa phân phối khí phải nhỏ hơn con số đó, vì còn phải trừ tổn thất trên đường ống và trên đĩa.
Thông số kỹ thuật chi tiết
Bảng thông số của GB-1500S/2 ghi các mục sau:
- Model: GB-1500S/2
- Công suất: 1.5 KW
- Áp suất: 38 KPa
- Lưu lượng khí: 145 m³/h
- Lực hút: -31 KPa
- Điện áp: 3 pha/380V/50Hz
- Bảo hành: 12 tháng
Vận hành kinh tế
Thiết bị chạy liên tục nên mỗi phần trăm hiệu suất đều quy ra tiền theo tháng. Đồng hồ áp giúp nhìn thấy trở lực đang tăng.
Điều khiển theo cảm biến oxy giúp hệ chỉ chạy khi cần.
Giảm âm cho trạm khí
Ống dẫn khí cứng cũng khuếch đại tiếng ồn ra xung quanh. Đệm cao su dưới chân máy giảm rung truyền xuống sàn. Khi nghe tiếng kim loại chạm nhau, phải dừng máy kiểm tra ngay.
Chống ẩm cho hệ khí
Nước ngưng đọng ở chỗ thấp của tuyến ống làm hẹp tiết diện và tăng trở lực. Nên thay lõi lọc khi đã bị ẩm, không phơi khô dùng lại. Người trực nên được hướng dẫn các bước kiểm tra cơ bản.
Nhiệt độ khí ra và thông gió
Quá trình nén luôn sinh nhiệt, khí ra khỏi máy nóng hơn khí vào một khoảng đáng kể. Không nên nhốt máy trong hộp kín nếu không có quạt hút. Đo dòng điện song song với đo nhiệt sẽ khoanh vùng nguyên nhân nhanh hơn.
Chọn theo độ sâu bể
Thiếu một trong hai số liệu thì việc chọn máy chỉ là phỏng đoán. Chọn dư một chút về lưu lượng sẽ an toàn khi đĩa bám cặn.
Nên ghi lại thông số vận hành ban đầu để so sánh về sau.
Nơi thiết bị phát huy
Máy nằm ở phân khúc cấp khí công nghiệp nhẹ. Phù hợp với hệ lọc nước tuần hoàn và bể cá quy mô công nghiệp. Đặc điểm này khiến máy được ưa dùng ở các trại nuôi.
Vệ sinh lọc
Khe hở giữa cánh và vỏ rất nhỏ nên vật lạ lọt vào sẽ gây kẹt hoặc mòn. Lọc bẩn làm giảm lượng khí vào, máy nóng lên và lưu lượng 145 m³/h không còn đạt. Ghi ngày vệ sinh lên thân lọc giúp không quên lịch.
Vai trò trong hệ xử lý nước
Vi sinh hiếu khí chết rất nhanh khi thiếu oxy, phục hồi lại mất nhiều ngày. Việc phân bổ khí giữa các bể cần van điều chỉnh riêng cho từng nhánh. Mất khí vài giờ có thể làm hỏng cả khối bùn hoạt tính.
Tự động hóa trạm
Với tải thay đổi theo giờ, điều khiển tự động tiết kiệm rõ rệt. Tủ nên có đèn báo trạng thái, đèn báo sự cố và nút dừng khẩn cấp đặt ở nơi dễ với tới. Rơ le nhiệt đặt theo dòng đo thực tế khi máy chạy ổn định.
Van an toàn và giới hạn áp
Van khóa trên tuyến ra không bao giờ được đóng kín khi máy đang chạy. Van xả áp là chi tiết bắt buộc, không phải phụ kiện tùy chọn.
Tủ điều khiển nên có đèn báo và chuông cảnh báo khi bảo vệ tác động.
Đặt hàng và tư vấn kỹ thuật
Trước khi đặt hàng nên trao đổi để xác nhận cấu hình, tránh phải đổi máy sau khi lắp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.


