Máy thổi khí con sò Redpump Model GB-1100S/2 1.1KW là thiết bị 1.1 kW dùng cho hệ cấp khí. Bài viết đi từ nguyên lý làm việc tới cách lắp đặt và vận hành.
Đường ống khí và tổn thất
Phần áp mất trên tuyến phải trừ vào 37 KPa mà máy tạo ra. Nên có đoạn ống mềm chịu nhiệt để cắt rung giữa máy và tuyến cứng.
Trên tuyến nên có van một chiều để nước trong bể không trào ngược về máy khi dừng.
Bảo vệ buồng khí
Cửa hút không lọc là nguyên nhân hỏng sớm hay gặp nhất. Chênh áp qua lọc tăng dần là chỉ báo đã tới lúc vệ sinh.
Vệ sinh lõi bằng khí nén thổi từ trong ra ngoài, không rửa nước nếu lõi là giấy.
Xuất xứ và bảo hành
Sản phẩm thuộc thương hiệu Redpump, hàng Trung Quốc. Thời gian bảo hành là 12 tháng.
Mức giá trao đổi trực tiếp, chưa gồm VAT.
Nhiệt trong quá trình nén
Nhiệt sinh ra trong buồng nén truyền sang vỏ máy và ra ống xả. Khoảng trống quanh máy giúp gió lưu thông và hạ nhiệt vỏ. Đo dòng điện song song với đo nhiệt sẽ khoanh vùng nguyên nhân nhanh hơn.
Thi công phần điện
Dây điện chạy trên nền xưởng cần được che chắn để không bị cán đứt. Khu vực ẩm ướt đòi hỏi mức bảo vệ cao hơn khu vực khô.
Chỉ người có chuyên môn mới được đấu nối trong tủ.
Điều khiển tự động
Với tải thay đổi theo giờ, điều khiển tự động tiết kiệm rõ rệt. Nên có đồng hồ ampe trên mặt tủ để theo dõi dòng hằng ngày.
Tủ đặt nơi khô, thoáng và có lưới chống côn trùng.
Giữ máy chạy bền
Hằng tuần nên nhìn đồng hồ áp và nghe tiếng máy, hai việc này phát hiện được phần lớn trục trặc sớm. Van an toàn phải được thử tác động để chắc chắn không kẹt.
Siết lại toàn bộ đầu cốt trong tủ là việc nhỏ nhưng quan trọng.
Bài toán chọn máy
Thiếu một trong hai số liệu thì việc chọn máy chỉ là phỏng đoán. Chạy sát trần áp làm máy nóng và tốn điện. Trở lực hệ thống tăng dần theo thời gian, đây là lý do phải chừa dự phòng.
Phần điện của thiết bị
Thiết bị dùng nguồn 3 pha/380V/50Hz. Với nguồn ba pha, phải kiểm tra chiều quay ngay lần chạy đầu vì quay ngược làm lưu lượng tụt hẳn. Tủ nên có aptomat, khởi động từ và rơ le nhiệt đặt theo dòng thực đo.
Xử lý nước trong đường khí
Nước ngưng đọng ở chỗ thấp của tuyến ống làm hẹp tiết diện và tăng trở lực. Nên thay lõi lọc khi đã bị ẩm, không phơi khô dùng lại.
Kiểm tra và xả các điểm đọng nước nên đưa vào lịch bảo dưỡng định kỳ.
Chạy liên tục hay theo ca
Nếu cần giảm lượng khí, hãy dùng van điều chỉnh thay vì tắt máy liên tục. Số giờ tích lũy cũng là căn cứ để dự trù vật tư. Bảo quản thiết bị dự phòng nơi khô ráo, có che phủ.
Áp suất khí và độ sâu ngập đĩa
Chỉ tiêu áp suất của máy là 37 KPa. Với mốc quy đổi 10 kPa bằng 1 m, giá trị này tương đương 3,7 m cột nước. Cần chừa khoảng dự phòng cho ống dẫn, van và màng đĩa khi tính độ sâu.
Xử lý tiếng rít
Tiếng ồn của máy chủ yếu phát ra từ cửa hút và cửa xả chứ không từ thân máy. Lắp bộ giảm âm ở cửa hút và cửa xả là biện pháp hiệu quả.
Cụm quay bám bụi không đều sẽ gây rung ở tần số cao.
Vận hành kinh tế
Tối ưu vận hành ở đây có giá trị kinh tế rõ rệt. Trở lực tăng bao nhiêu thì máy tốn thêm bấy nhiêu. Chạy đúng nhu cầu thay vì chạy hết công suất là cách tiết kiệm hiệu quả.
Bài toán phù hợp
Thông số 145 m³/h phù hợp cho bể điều hòa và bể hiếu khí cỡ vừa. Ứng dụng phổ biến gồm cấp khí bể sinh học, thổi khô sản phẩm, hút giữ vật liệu. Đặc điểm này khiến máy được ưa dùng ở các trại nuôi.
Chia khí đều trong bể
Đĩa thổi khí tạo ra bọt mịn, bọt càng mịn thì oxy hòa tan càng tốt. Ống góp nên đủ lớn để chênh áp giữa các nhánh không đáng kể.
Đĩa bám cặn làm trở lực tăng, máy phải làm việc nặng hơn và tốn điện hơn.
Trình tự lắp
Bệ đặt máy phải cứng và phẳng, không kê tạm trên vật liệu mềm. Kiểm tra độ kín mối nối sau khi lắp xong. Nên ghi cả dòng điện, tiếng máy và nhiệt độ vỏ trong lần chạy đầu.
Chẩn đoán nhanh
Ghi lại áp và dòng trước khi tháo bất cứ thứ gì. Nhiệt tăng thường đi kèm dòng tăng, đo dòng sẽ khoanh vùng nhanh. Mối nối lỏng trong tủ cũng gây sụt áp và tăng dòng.
Vị trí trong hệ thống
Vi sinh hiếu khí chết rất nhanh khi thiếu oxy, phục hồi lại mất nhiều ngày. Ngoài bể hiếu khí, khí còn dùng cho bể điều hòa để chống lắng và chống mùi.
Thiết bị dự phòng nên tự động vào khi thiết bị chính dừng.
Kết cấu thủy khí
Nguyên lý rãnh bên giúp dòng khí ra liên tục, ít xung động. Việc không cần bôi trơn buồng nén làm giảm hẳn công bảo dưỡng. Nếu che kín máy trong hộp, nhiệt tích lại sẽ rút ngắn tuổi thọ vòng bi.
Máy làm được tới đâu
Cặp số quyết định của GB-1100S/2 là 37 KPa và 145 m³/h. Máy dùng được cả hai chiều, phía hút đạt -30 KPa.
Điện áp làm việc 3 pha/380V/50Hz.
So với các phương án khác
Điểm mạnh của kiểu này là kết cấu đơn giản, ít chi tiết hao mòn. Tiếng rít cao tần cần xử lý bằng bộ giảm âm nếu đặt gần khu làm việc. Nên so sánh cả chi phí đầu tư lẫn chi phí điện trong vài năm.
Không được bịt đầu ra
Trở lực tăng quá mức làm dòng điện vượt ngưỡng và rơ le nhiệt tác động. Nên kiểm tra van an toàn định kỳ vì van kẹt là van vô dụng. Rơ le nhiệt trong tủ đặt đúng dòng là lớp bảo vệ thứ hai.
Thiết kế trạm khí
Chạy đúng số tổ cần thiết giúp giữ hiệu suất cao. Mỗi máy cần van một chiều riêng trên nhánh, nếu không khí sẽ chạy ngược qua máy đang nghỉ. Nên có sơ đồ trạm ghi rõ vị trí và mã từng thiết bị.
Liên hệ đặt hàng
Trước khi đặt hàng nên trao đổi để xác nhận cấu hình, tránh phải đổi máy sau khi lắp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.


