Với động cơ chỉ 200 W chạy điện 1 pha 220 V, Redpump GB-200 là mã con sò nhỏ nhất trong nhóm. Bảng catalogue: khí ra tối đa 29 m³/h, áp đẩy 11 kPa, chiều hút 7 kPa. Máy ít tốn điện, hợp bể cá cảnh, bể ương giống, hồ thủy sinh, bể xử lý nước thải rất nhỏ. Hàng Trung Quốc theo tiêu chuẩn Ý.
GB-200 cho bể cá cảnh: đặt đá sủi nông, chạy suốt ngày
Áp 11 kPa tương đương khoảng 1 m nước, nên GB-200 hợp bể cá, bể ương có độ sâu chưa tới 1 m, đá sủi đặt trong tầm này. Máy chạy liên tục ngày đêm nên đặt chỗ thoáng, khô, cao hơn mặt nước, có van một chiều trên ống khí. Lọc gió vệ sinh định kỳ. Muốn chia nhiều bể thì dùng ống chia có van. Anh Đức Tín 0931 458 305 tư vấn số điểm sục.
GB-200 thuộc nhóm thiết bị cấp khí công suất 200 W, chạy nguồn 1 pha/220V/50Hz. Phần dưới trình bày điều kiện để máy chạy bền.
Hút khí thay vì thổi khí
Phía hút của máy đạt -7 KPa theo bảng thông số. Chế độ hút hay dùng cho bàn hút chân không, máy đóng gói và hệ gắp sản phẩm. Lọc phải được vệ sinh theo lịch, lọc bẩn làm máy nóng.
Xử lý sự cố
Kiểm tra theo thứ tự từ dễ tới khó sẽ tiết kiệm thời gian. Nhiệt độ môi trường cao trong ngày nắng làm máy nóng thêm. Nếu cơ khí bình thường mà dòng cao, hãy nghi ngờ điện áp nguồn.
Nguồn điện và chiều quay
Nguồn cấp theo công bố: 1 pha/220V/50Hz. Nguồn một pha dao động sẽ làm dòng tăng, cần ổn áp nếu lưới yếu. Rơ le nhiệt là lớp bảo vệ quan trọng nhất trong tủ điều khiển.
Chăm sóc bộ lọc
Khe hở giữa cánh và vỏ rất nhỏ nên vật lạ lọt vào sẽ gây kẹt hoặc mòn. Chênh áp qua lọc tăng dần là chỉ báo đã tới lúc vệ sinh.
Vệ sinh lõi bằng khí nén thổi từ trong ra ngoài, không rửa nước nếu lõi là giấy.
Hàng hóa và bảo hành
Hàng mang thương hiệu Redpump, sản xuất tại Trung Quốc. Thời hạn bảo hành 12 tháng. Chi phí tùy cấu hình kèm theo, chưa gồm VAT.
Cấp khí cho vi sinh
Nếu bùn lắng xuống đáy vì thiếu khuấy trộn, hiệu quả xử lý giảm ngay. Bể điều hòa cần sục khí nhẹ để nước không phân tầng và không sinh mùi.
Nên có cảnh báo khi thiết bị dừng để người trực xử lý kịp.
Vận hành êm hơn
Tiếng ồn của máy chủ yếu phát ra từ cửa hút và cửa xả chứ không từ thân máy. Lắp bộ giảm âm ở cửa hút và cửa xả là biện pháp hiệu quả. Thay vòng bi đúng hạn giúp tránh hỏng lan sang trục và vỏ.
Chạy luân phiên
Với nhu cầu vượt 29 m³/h, phương án nhiều máy thường hợp lý hơn. Máy dự phòng cần được chạy thử định kỳ để không kẹt. Ghi giờ chạy giúp phân bổ vật tư thay thế hợp lý.
Kết cấu thủy khí
Khác máy nén kiểu piston, ở đây không có van và không có tiếp xúc kim loại trong buồng nén. Bánh công tác không chạm vỏ nên không có ma sát, máy hầu như không cần bôi trơn buồng khí. Chạy liên tục là chế độ thiết kế, không phải chế độ ngoại lệ.
Hơi ẩm và nước ngưng
Không khí hút vào luôn mang theo hơi nước, khi nguội trong đường ống sẽ ngưng lại thành nước. Trong môi trường ẩm nên rút ngắn chu kỳ kiểm tra lọc.
Sau mùa mưa nên kiểm tra toàn bộ các điểm dễ đọng ẩm.
Lịch vận hành
Số lần khởi động trong giờ nên được giới hạn. Kế hoạch bảo dưỡng theo giờ chạy chính xác hơn theo lịch tháng. Luân phiên thiết bị chính và dự phòng giúp cả hai cùng sẵn sàng.
Ưu nhược điểm của kiểu máy này
Khí ra không lẫn dầu là ưu thế lớn với hệ sinh học và hệ thực phẩm. Không dùng cho khí có dung môi hoặc bụi kim loại.
Chi phí vận hành thường lớn hơn chi phí mua máy sau một thời gian.
Van an toàn và giới hạn áp
Trở lực tăng quá mức làm dòng điện vượt ngưỡng và rơ le nhiệt tác động. Sau mỗi lần van tác động phải tìm nguyên nhân chứ không chỉnh tăng ngưỡng. Nên đặt rơ le nhiệt theo dòng đo thực tế khi máy chạy ổn định.
Tủ điều khiển và cảm biến
Chương trình chạy theo ca cố định phù hợp khi tải ổn định. Nút dừng khẩn cấp là yêu cầu an toàn cơ bản.
Khởi động từ cho 200 W nên chọn dư một cấp để tiếp điểm bền hơn.
Thông số công bố
Số liệu kỹ thuật đi kèm GB-200:
- Model: GB-200
- Công suất: 200 W
- Áp suất: 11 KPa
- Lưu lượng khí: 29 m³/h
- Lực hút: -7 KPa
- Điện áp: 1 pha/220V/50Hz
- Bảo hành: 12 tháng
Bảo dưỡng định kỳ
Ghi áp và dòng vào sổ là cách chẩn đoán ít tốn kém. Bu lông chân máy lỏng dần theo rung, cần siết lại định kỳ.
Ghi biên bản bảo dưỡng để lần sau có căn cứ so sánh.
Đĩa phân phối khí và bố trí trong bể
Khí từ máy đi theo ống chính xuống đáy bể rồi chia sang các nhánh có gắn đĩa hoặc ống phân phối. Nên đặt van chặn từng nhánh để kiểm tra và bảo dưỡng riêng.
Nên có lịch vệ sinh hoặc thay màng đĩa theo chu kỳ.
Xác định nhu cầu thực
Nên khảo sát bể trước khi chốt cấu hình. Đối chiếu nhu cầu với 29 m³/h và 11 KPa của GB-200 để xem máy có đủ sức không.
Nên ghi lại thông số vận hành ban đầu để so sánh về sau.
Tuyến khí từ máy tới bể
Với 29 m³/h lưu lượng, cỡ ống phải đủ lớn để tốc độ dòng không quá cao. Giá đỡ ống phải độc lập, không treo tải lên cổ máy.
Thiếu van một chiều, nước có thể chảy ngược vào buồng máy và phá hỏng thiết bị.
Áp suất làm việc
Áp suất của máy công bố 11 KPa. Theo quy đổi 10 kPa ứng với 1 m cột nước, máy đẩy được qua lớp nước dày khoảng 1,1 m. Cần chừa khoảng dự phòng cho ống dẫn, van và màng đĩa khi tính độ sâu.
Liên hệ đặt hàng
Đội kỹ thuật sẵn sàng đối chiếu nhu cầu của công trình với khả năng của GB-200. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.


