Perotac RL150 là đầu máy thổi khí Root, hàng Đài Loan, lỗ danh định 150 mm. Trang sản phẩm ghi: ở 1.000 vòng/phút, 9,8 kPa cho 19,54 m³/phút, cần 5,65 kW; 58,8 kPa cho 15,64 m³/phút, cần 23,89 kW. Dùng cấp khí cho bể sinh học lớn của trạm xử lý nước thải.
RL150 là đầu máy: chọn động cơ và phụ kiện theo bể
Trang sản phẩm ghi rõ RL là đầu máy, còn RLC là bộ máy; động cơ, điện áp và phụ kiện chốt theo báo giá. Vì vậy cần biết chiều sâu nước bể (quyết định áp), lượng khí cần và tốc độ quay mong muốn để chọn động cơ, buli, van xả áp, giảm thanh đi kèm. Đặt máy trong nhà che thoáng, gần bể. Gửi thông số bể cho anh Đức Tín 0931 458 305 để lên cấu hình.
Perotac RL150: xác định đúng loại đầu thổi
RL150 là đầu máy thổi khí Roots RL có cỡ lỗ danh định 150 mm, không phải đầu sục chìm hoặc máy khuấy chìm. Đầu máy làm việc trên bệ khô, hút khí từ môi trường và cấp khí vào mạng ống dẫn tới bộ phân phối trong bể. Tùy dự án, mạng ống có thể cấp cho bể hiếu khí, hồ sinh học hoặc ao nuôi.
Số liệu Q–p để đối chiếu chọn máy
Bảng RL của Perotac cho RL150 ở 1.000 vòng/phút: áp suất 9,8 kPa tương ứng Q 19,54 m³/phút, công suất yêu cầu 5,65 kW; áp suất 58,8 kPa tương ứng Q 15,64 m³/phút, công suất yêu cầu 23,89 kW. Không dùng một lưu lượng duy nhất cho mọi áp suất, và không ghép Q ở điểm áp thấp với công suất ở điểm áp cao. Chú thích catalogue tính công suất yêu cầu kể cả truyền động; trị này khác nhãn công suất động cơ của bộ máy bán kèm.
Phạm vi bộ hàng phải xác nhận
Ký hiệu RL chỉ đầu thổi; ký hiệu RLC là bộ máy hoàn chỉnh trong catalogue. Bảng hiệu suất của đầu RL không xác nhận sẵn điện một pha hay ba pha, không xác nhận động cơ và toàn bộ phụ kiện của đơn hàng. Hãy kiểm tem động cơ, bộ truyền, van và phụ kiện trên báo giá hoặc bộ thực giao.
Áp suất hệ thống và vị trí lắp
Muốn biết một đầu thổi có đáp ứng bể hay không, cộng áp suất do mực nước với tổn thất tại đường ống, van và bộ phân phối, rồi tra bảng theo tốc độ quay. Thiết kế số đầu máy và dự phòng sau khi có nhu cầu khí của công trình. Lắp tại nơi khô ráo, có thông gió và khoảng trống bảo trì; theo dõi áp suất, dòng điện, lọc hút và truyền động trong quá trình dùng.
Ứng dụng và bảo hành
Máy có thể cấp khí qua ống cho xử lý hiếu khí hoặc nuôi thủy sản khi điểm làm việc Q–p và cấu hình phù hợp. Hiệu quả oxy hòa tan phụ thuộc bộ phân phối khí, chiều sâu nước và điều kiện bể; cần tính riêng thay vì suy từ tên model. Bảo hành ghi trên trang là 12 tháng theo điều kiện bán hàng.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.



