Với mặt bằng phòng bơm hạn chế, kiểu trục đứng tiết kiệm diện tích rõ rệt. CDLF 16-14T 15 kW là cấu hình thường gặp trong nhóm này.
Cỡ ống và tốc độ dòng
Tốc độ dòng càng cao thì tổn thất càng lớn, nên ống nhỏ luôn đắt về lâu dài. Tuyến ống không nên nhỏ hơn họng 2″ / 2″ (mặt bích DN50), và với tuyến dài nên nâng thêm một cỡ.
Nên đặt đồng hồ áp ở hai đầu tuyến để theo dõi phần chênh lệch.
Bộ số liệu chính
Thông số chính của CDLF 16-14T: 15 kW, 22 m³/h, 194 m. Họng nối ống cỡ 2″ / 2″ (mặt bích DN50), đây là căn cứ chọn mặt bích và van. Kiểu nhiều tầng cánh xếp dọc giúp máy đạt cột áp lớn mà vẫn gọn mặt bằng.
Nhiệt độ nước và điều kiện môi trường
Nên xác nhận nhiệt độ chất lỏng trước khi chốt cấu hình. Bụi bám dày trên vỏ động cơ cản trở tản nhiệt.
Nên đặt tủ ở nơi râm mát, tránh hướng nắng chiều.
Khe hở trong bơm nhiều tầng
Độ kín giữa các tầng quyết định cột áp thực tế của máy. Việc theo dõi áp đầu ra giúp phát hiện mòn trước khi máy mất tác dụng. Nước cứng đóng cặn cũng gây kẹt và mài mòn.
Chọn máy theo điểm làm việc
Nếu tính theo mức trung bình, hệ sẽ thiếu nước vào giờ bận. Nên tính cột áp ở trạng thái ống đã dùng lâu chứ không phải ống mới. Nếu yêu cầu sát mép 194 m, hãy cân nhắc cấu hình lớn hơn một bậc.
Biến tần và điều chỉnh lưu lượng
Điều chỉnh bằng van làm máy phải sinh áp lớn rồi lại phá bỏ phần thừa. Với 15 kW, khoản tiết kiệm nhờ biến tần tích lũy theo từng tháng. Nên kết hợp biến tần với ngưỡng áp tối thiểu trong chương trình điều khiển.
Bố trí tổ hợp bơm
Bố trí nhiều tổ cho phép bảo dưỡng luân phiên mà không dừng hệ. Nên đặt lịch chạy thử máy dự phòng hằng tháng.
Các máy ghép chung nên cùng cấu hình để không lệch tải.
Nhật ký trạm bơm
So số liệu hôm nay với số liệu lúc mới lắp sẽ thấy ngay xu hướng. Rò nhẹ tại cổ trục cần theo dõi chứ chưa phải thay ngay. Ghi biên bản bảo dưỡng để lần sau có căn cứ đối chiếu.
Rung và tiếng ồn
Ba nguyên nhân rung phổ biến: lệch tâm, bệ yếu, và bọt khí trong buồng bơm. Giá đỡ ống đặt sai vị trí có thể khuếch đại rung. Nếu rung kèm tiếng lạo xạo, hãy nghĩ tới bọt khí và kiểm tra lại phía hút.
Mồi nước và điều kiện hút
Nếu tuyến hút có chỗ võng, khí sẽ đọng lại và gây mất mồi. Nếu buộc phải hút âm, cần van một chiều ở đáy và tuyến hút thật kín.
Dù đẩy được 194 m, máy vẫn hỏng nếu cửa hút thiếu áp.
Nơi máy phát huy tốt
Lưu lượng tối đa 22 m³/h và cột áp tối đa 194 m đưa máy vào nhóm tăng áp cho tòa nhà và cấp nước nhà máy. Ứng dụng phổ biến gồm cấp nước bể mái, tăng áp tầng cao, bơm nước công nghệ. Nên lắp lọc phía hút nếu nguồn nước chưa ổn định.
Thông số công bố
Dưới đây là các chỉ tiêu kỹ thuật của CDLF 16-14T:
- Model: CDLF 16-14T
- Công suất: 15 Kw
- Lưu lượng max: 22 m³/h
- Cột áp max: 194 m
- Đường kính họng xả: 2″ / 2″ (mặt bích DN50)
- Vật liệu cấu tạo: Thân bơm Inox 304 (đầu bơm inox 304, đế gang ASTM 25B) Cánh bơm: Inox Trục bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao
- Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa
- Điện áp sử dụng: 3 pha/380V/50Hz
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55
- Xuất xứ: Nhập khẩu Đài Loan
- Bảo hành: 12 tháng
Hàng nhập và thời hạn bảo hành
Máy thuộc nhóm hàng Nhập khẩu Đài Loan. Thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá gửi riêng theo từng đơn, chưa gồm VAT.
Cần tư vấn thêm
Đội kỹ thuật sẵn sàng đối chiếu nhu cầu của công trình với khả năng của CDLF 16-14T. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.


