CDLF 2-26T là bản 3 kW trong dòng bơm trục đứng. Nội dung sau dành cho người đang so sánh giữa vài cấu hình gần nhau.
Vật liệu và chuẩn kỹ thuật
Bảng vật liệu ghi: Thân bơm Inox 304 (đầu bơm inox 304, đế gang ASTM 25B) Cánh bơm: Inox Trục bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao Phớt cơ khí được công bố là Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Về chuẩn kỹ thuật, máy công bố Lớp cách điện F Bảo vệ IP55.
Xử lý rung truyền theo ống
Tiếng ồn tăng đột ngột thường báo hiệu vấn đề cơ khí chứ không phải thủy lực. Nên kiểm tra các bu lông chân máy sau tuần chạy đầu tiên.
Đo dòng điện song song với nghe tiếng sẽ cho kết luận chắc hơn.
Hàng nhập và thời hạn bảo hành
Hàng có xuất xứ Nhập khẩu Đài Loan. Thời hạn bảo hành 12 tháng. Báo giá theo cấu hình, chưa gồm VAT.
Biến tần và điều chỉnh lưu lượng
Van tiết lưu là giải pháp tạm, không phải giải pháp vận hành lâu dài. Biến tần điều chỉnh vòng quay nên công suất tiêu thụ giảm nhanh khi giảm lưu lượng. Ở vòng quay thấp, khả năng làm mát của động cơ cũng giảm.
Phần điện của máy
Máy dùng lưới 3 pha/380V/50Hz. Với 3 kW, khởi động trực tiếp vẫn chấp nhận được nếu lưới đủ khỏe. Ba lớp bảo vệ nên có: quá tải, mất pha, thiếu nước phía hút.
Phạm vi ứng dụng
Cấu hình 3.5 m³/h phù hợp hệ cấp nước tập trung quy mô vừa. Các hệ thường gặp: cấp nước sinh hoạt chung cư, tăng áp đường ống, cấp nước nồi hơi, hệ làm mát.
Chất lỏng bơm phải sạch, vì khe hở giữa cánh và thân rất nhỏ.
Động cơ đặt trên mặt đất
Toàn bộ phần điện ở trên khô, thợ có thể đo kiểm mà không phải kéo máy. Rung khi chạy thường bắt nguồn từ khớp nối chứ không từ bộ cánh.
Bệ máy phải phẳng và đủ cứng, không nên bắt bơm trực tiếp lên nền yếu.
Không chọn theo số cực đại
Nếu tính theo mức trung bình, hệ sẽ thiếu nước vào giờ bận. Nên tính cột áp ở trạng thái ống đã dùng lâu chứ không phải ống mới. Nếu yêu cầu sát mép 232 m, hãy cân nhắc cấu hình lớn hơn một bậc.
Phớt và tuổi thọ
Nơi trục đi ra khỏi buồng bơm cần một cụm làm kín chịu áp và chịu quay. Phần lớn phớt hỏng sớm đều do máy chạy khi thiếu nước.
Trục rơ làm mặt phớt không tiếp xúc đều và rò lại nhanh.
Chi tiết mòn trước nhất
Nước quẩn ngược trong máy làm mất áp mà không nhìn thấy từ bên ngoài. Nếu áp tụt quá nhiều, thay vòng mòn rẻ hơn thay cả cụm.
Một trận cát tràn có thể làm mòn vòng chỉ trong vài giờ.
Tuyến ống quyết định kết quả
Tổn thất tuyến phụ thuộc cỡ ống nhiều hơn phụ thuộc chiều dài. Với họng 1″ / 1″ (mặt bích DN25), van và phụ kiện cũng chọn cùng cỡ trở lên. Mỗi cút vuông, mỗi van khóa hé mở đều cộng thêm vào phần mất mát.
Đọc nhanh thông số
Thông số chính của CDLF 2-26T: 3 kW, 3.5 m³/h, 232 m. Cỡ DN32/32 mm là số đo dùng khi đặt gioăng và bu lông bích.
Dạng trục đứng nhiều tầng phù hợp với hệ cần áp cao.
Bố trí tổ hợp bơm
Hai hoặc ba tổ máy nhỏ linh hoạt hơn một tổ máy lớn. Nên đặt lịch chạy thử máy dự phòng hằng tháng.
Nếu yêu cầu vượt 232 m, cần tính tới bơm hai cấp có bể trung gian.
Cần tư vấn thêm
Đội kỹ thuật sẵn sàng đối chiếu nhu cầu của công trình với khả năng của CDLF 2-26T. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.


