MHI-805 thuộc dòng MHI của PEROTAC, nhóm MHI-803 đến MHI-805. Máy cho 8 m³/h (khoảng 133 lít/phút) ở 47 m, dùng động cơ 2,2 kW, bơm được cả nước nóng tới 100°C.
Đọc thông số MHI-805
8 m³/h – 47 m là điểm máy nên làm việc nhiều nhất, tương đương khoảng 133 lít/phút. 63 m là cột áp khi lưu lượng gần bằng 0, còn 12 m³/h chỉ đạt khi cột áp đã xuống thấp. Hai số max không xảy ra cùng lúc, nên không lấy cặp 12 m³/h – 63 m để thiết kế.
Ống hút nên bằng hoặc lớn hơn họng hút 40 mm để máy hút êm, không ồn.
Lên hay xuống một cỡ
Nhóm 8 m³/h gồm MHI-805 và MHI-803 (1,1 kW, định mức 24 m, max 38 m); MHI-804 (1,5 kW, định mức 35 m, max 49 m). Cột áp cần xấp xỉ 47 m thì giữ MHI-805; cao hơn thì chọn model có cột áp định mức lớn hơn.
Chọn MHI-805 theo 3 bước
- Lưu lượng: cộng lưu lượng các vòi thường mở cùng lúc, không cộng tất cả thiết bị.
- Cột áp: chiều cao từ mặt nước hút tới điểm dùng cao nhất (mỗi tầng khoảng 3 – 3,5 m) + tổn thất đường ống + áp cần ở vòi (thường 10 – 15 m).
- Đối chiếu: nếu kết quả gần 8 m³/h – 47 m thì MHI-805 là cỡ hợp lý.
Ví dụ ước tính: với cột áp định mức 47 m, sau khi trừ khoảng 12 m cho áp vòi và tổn thất, máy đủ cho chênh cao khoảng 10 tầng. Đây chỉ là ước tính, cần tính lại theo đường ống thực tế.
Chi phí dùng MHI-805
Chi phí gồm tiền máy, vật tư lắp đặt và tiền điện. Máy biến tần chỉ chạy nhanh khi cần nhiều nước; lúc dùng ít máy chạy chậm, nên thường tốn điện ít hơn bơm luôn chạy hết tốc độ. Mức tiết kiệm thực tế tùy thói quen dùng nước, không thể ghi một con số chung.
Chọn đúng cỡ quan trọng hơn: máy quá to vừa đắt hơn vừa chạy lệch điểm định mức 8 m³/h – 47 m.
Lắp đặt MHI-805 đúng cách
- Mồi đầy nước trước khi chạy, không chạy khô.
- Lắp van chặn hai đầu và van một chiều để tiện bảo trì.
- Đặt máy nơi khô, thoáng; IP54 chống nước bắn, không chống ngâm nước.
- Đấu đúng điện theo tem, có aptomat và tiếp địa.
- Nước không quá 100°C, áp hệ không quá 10 bar.
MHI-805 dùng ở đâu
Catalogue dòng MHI ghi các ứng dụng: cấp nước và tăng áp cho hệ cần cột áp cao, tuần hoàn nước nóng và hệ gia nhiệt, hệ điều hòa không khí, tuần hoàn công nghiệp, rửa – phun xịt, cấp nước cho máy móc.
Với 8 m³/h, máy hợp với hệ có lưu lượng dùng đồng thời quanh mức này.
Cách MHI-805 giữ áp ổn định
- Cài mức áp mong muốn trên bộ điều khiển (không vượt cột áp max 63 m).
- Khi có vòi mở, áp đường ống giảm, cảm biến báo về, máy tăng tốc bù áp.
- Khi lượng dùng giảm, máy chạy chậm lại cho vừa nhu cầu.
- Khi đóng hết vòi, máy dừng; bình tích áp giữ áp và bù các rò rỉ nhỏ.
Toàn bộ 13 model bơm tăng áp biến tần MHI
| Model | kW | Định mức | Max |
|---|---|---|---|
| MHI-202 | 0,37 | 2 m³/h 20 m |
6,8 m³/h 22 m |
| MHI-203 | 0,55 | 2 m³/h 30 m |
7,5 m³/h 33 m |
| MHI-402 | 0,37 | 4 m³/h 18 m |
7,5 m³/h 23 m |
| MHI-403 | 0,55 | 4 m³/h 27 m |
8 m³/h 34 m |
| MHI-404 | 0,75 | 4 m³/h 38 m |
8 m³/h 45 m |
| MHI-405 | 1,1 | 4 m³/h 46 m |
9 m³/h 57 m |
| MHI-406 | 1,5 | 4 m³/h 55 m |
9 m³/h 68 m |
| MHI-803 | 1,1 | 8 m³/h 24 m |
11 m³/h 38 m |
| MHI-804 | 1,5 | 8 m³/h 35 m |
12 m³/h 49 m |
| MHI-805 | 2,2 | 8 m³/h 47 m |
12 m³/h 63 m |
| MHI-1602 | 1,5 | 16 m³/h 16 m |
25 m³/h 24 m |
| MHI-1603 | 1,85 | 16 m³/h 27 m |
28 m³/h 37 m |
| MHI-1604 | 2,2 | 16 m³/h 33 m |
28 m³/h 49 m |
Theo catalogue MHI. Lưu lượng max và cột áp max không đạt cùng lúc.
Câu hỏi thường gặp
Có dùng cho nước giếng không?
Được nếu nước đã qua lắng lọc, không có cát; cát làm mòn cánh và phớt.
Máy dùng điện gì?
Catalogue ghi 220V/50Hz hoặc 380V/50Hz, xác nhận cấu hình khi đặt hàng.
Áp tối đa của hệ?
Áp làm việc tối đa 10 bar, tính cả áp đầu vào nếu hút từ đường ống có áp.
Chưa chắc chọn cỡ nào? Nhắn Zalo 0931 458 305 (Đức Tín) mặt bằng và số vòi dùng cùng lúc để được chọn máy. Tham khảo thêm bơm tăng áp biến tần PEROTAC và bơm công nghiệp trục ngang.







