Bơm tăng áp thường bật – tắt theo rơ-le nên áp ở vòi lúc mạnh lúc yếu. MHI-1603 thì khác: máy chạy nhanh hay chậm theo lượng nước đang dùng, giữ áp gần như không đổi. Thông số chính: 1,85 kW, 16 m³/h – 27 m, cột áp max 37 m.
Đọc thông số MHI-1603
16 m³/h – 27 m là điểm máy nên làm việc nhiều nhất, tương đương khoảng 267 lít/phút. 37 m là cột áp khi lưu lượng gần bằng 0, còn 28 m³/h chỉ đạt khi cột áp đã xuống thấp. Hai số max không xảy ra cùng lúc, nên không lấy cặp 28 m³/h – 37 m để thiết kế.
Ống hút nên bằng hoặc lớn hơn họng hút 50 mm để máy hút êm, không ồn.
Lên hay xuống một cỡ
Nhóm 16 m³/h gồm MHI-1603 và MHI-1602 (1,5 kW, định mức 16 m, max 24 m); MHI-1604 (2,2 kW, định mức 33 m, max 49 m). Cột áp cần xấp xỉ 27 m thì giữ MHI-1603; cao hơn thì chọn model có cột áp định mức lớn hơn.
Chọn MHI-1603 theo 3 bước
- Lưu lượng: cộng lưu lượng các vòi thường mở cùng lúc, không cộng tất cả thiết bị.
- Cột áp: chiều cao từ mặt nước hút tới điểm dùng cao nhất (mỗi tầng khoảng 3 – 3,5 m) + tổn thất đường ống + áp cần ở vòi (thường 10 – 15 m).
- Đối chiếu: nếu kết quả gần 16 m³/h – 27 m thì MHI-1603 là cỡ hợp lý.
Ví dụ ước tính: với cột áp định mức 27 m, sau khi trừ khoảng 12 m cho áp vòi và tổn thất, máy đủ cho chênh cao khoảng 4 tầng. Đây chỉ là ước tính, cần tính lại theo đường ống thực tế.
Chi phí dùng MHI-1603
Chi phí gồm tiền máy, vật tư lắp đặt và tiền điện. Máy biến tần chỉ chạy nhanh khi cần nhiều nước; lúc dùng ít máy chạy chậm, nên thường tốn điện ít hơn bơm luôn chạy hết tốc độ. Mức tiết kiệm thực tế tùy thói quen dùng nước, không thể ghi một con số chung.
Chọn đúng cỡ quan trọng hơn: máy quá to vừa đắt hơn vừa chạy lệch điểm định mức 16 m³/h – 27 m.
Lắp đặt MHI-1603 đúng cách
- Mồi đầy nước trước khi chạy, không chạy khô.
- Lắp van chặn hai đầu và van một chiều để tiện bảo trì.
- Đặt máy nơi khô, thoáng; IP54 chống nước bắn, không chống ngâm nước.
- Đấu đúng điện theo tem, có aptomat và tiếp địa.
- Nước không quá 100°C, áp hệ không quá 10 bar.
MHI-1603 dùng ở đâu
Catalogue dòng MHI ghi các ứng dụng: cấp nước và tăng áp cho hệ cần cột áp cao, tuần hoàn nước nóng và hệ gia nhiệt, hệ điều hòa không khí, tuần hoàn công nghiệp, rửa – phun xịt, cấp nước cho máy móc.
Với 16 m³/h, máy hợp với hệ có lưu lượng dùng đồng thời quanh mức này.
Cách MHI-1603 giữ áp ổn định
- Cài mức áp mong muốn trên bộ điều khiển (không vượt cột áp max 37 m).
- Khi có vòi mở, áp đường ống giảm, cảm biến báo về, máy tăng tốc bù áp.
- Khi lượng dùng giảm, máy chạy chậm lại cho vừa nhu cầu.
- Khi đóng hết vòi, máy dừng; bình tích áp giữ áp và bù các rò rỉ nhỏ.
Bảng thông số dòng MHI
| Model | kW | Định mức | Max |
|---|---|---|---|
| MHI-202 | 0,37 | 2 m³/h 20 m |
6,8 m³/h 22 m |
| MHI-203 | 0,55 | 2 m³/h 30 m |
7,5 m³/h 33 m |
| MHI-402 | 0,37 | 4 m³/h 18 m |
7,5 m³/h 23 m |
| MHI-403 | 0,55 | 4 m³/h 27 m |
8 m³/h 34 m |
| MHI-404 | 0,75 | 4 m³/h 38 m |
8 m³/h 45 m |
| MHI-405 | 1,1 | 4 m³/h 46 m |
9 m³/h 57 m |
| MHI-406 | 1,5 | 4 m³/h 55 m |
9 m³/h 68 m |
| MHI-803 | 1,1 | 8 m³/h 24 m |
11 m³/h 38 m |
| MHI-804 | 1,5 | 8 m³/h 35 m |
12 m³/h 49 m |
| MHI-805 | 2,2 | 8 m³/h 47 m |
12 m³/h 63 m |
| MHI-1602 | 1,5 | 16 m³/h 16 m |
25 m³/h 24 m |
| MHI-1603 | 1,85 | 16 m³/h 27 m |
28 m³/h 37 m |
| MHI-1604 | 2,2 | 16 m³/h 33 m |
28 m³/h 49 m |
Theo catalogue MHI. Lưu lượng max và cột áp max không đạt cùng lúc.
Giải đáp về MHI-1603
Máy dùng điện gì?
Catalogue ghi 220V/50Hz hoặc 380V/50Hz, xác nhận cấu hình khi đặt hàng.
Áp tối đa của hệ?
Áp làm việc tối đa 10 bar, tính cả áp đầu vào nếu hút từ đường ống có áp.
MHI-1603 bơm nước nóng được không?
Được, tới +100°C theo catalogue; đầu bơm, cánh, trục inox 304.
Cần tư vấn MHI-1603? Gọi Đức Tín qua 0931 458 305, kèm ảnh bể nước, đường ống và số tầng. Các model khác xem tại danh mục bơm tăng áp biến tần.







