FS150/40M là một mắt trong dải bơm chìm của cùng một họ sản phẩm, được phân biệt với các mã khác bằng công suất 1.1 Kw và họng xả 40 mm. Phần dưới trình bày theo thứ tự: số liệu, môi trường dùng được, cách lắp và những lỗi hay gặp.
Dữ liệu kỹ thuật rút gọn
- Mã máy: FS150/40M
- Công suất động cơ: 1.1 Kw
- Lưu lượng tối đa: 24 m³/h
- Cột áp tối đa: 12.5 m
- Họng xả: 40 mm
- Nguồn điện: 1 pha / 220V / 50Hz
Lưu lượng tối đa ứng với lúc cột áp gần bằng không, còn cột áp tối đa ứng với lúc gần như không có nước ra. Điểm làm việc thật luôn nằm giữa hai đầu đó.
Phần cơ khí và cách điện
Cấu tạo: Thân bơm: 100% Inox 304 Cánh bơm: Inox 304 Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao.
Làm kín: SiC/Alumina (gốm), chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa.
Cách điện và bảo vệ: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68.
Ba dòng trên là căn cứ để quyết định máy có nên thả xuống một loại nước cụ thể hay không. Nếu nước có hoá chất mạnh thì phải xét lại vật liệu chứ không chỉ xét công suất.
Vì sao phải đo mực nước khi máy đang chạy
Nhiều trường hợp bơm mới lắp chạy tốt lúc đầu rồi yếu dần trong ngày, nguyên nhân là mực nước trong hố tụt sâu hơn dự tính. Khoảng chênh giữa mức nước lúc đứng yên và mức nước lúc bơm đang hút được gọi là độ hạ mực nước động, và nó cộng thêm vào phần cột áp mà máy phải gánh.
Vì vậy khi tính chọn, nên lấy mức nước thấp nhất có thể xảy ra làm mốc, thay vì lấy mức nước lúc hố đầy.
Phạm vi ứng dụng
Thân và cánh bằng inox nên chịu được nước thải có tính ăn mòn nhẹ và nước rửa thiết bị.
Các nhóm công việc gọi tên model này nhiều nhất: hạ nước ngầm khi thi công móng và cống; duy trì mực nước trong bể gom của hệ xử lý; hút cạn bể, hố ga khi bảo dưỡng; và bơm chuyển nước thải qua một đoạn ống ngắn tới hố tiếp theo. Ở mỗi việc, điều cần kiểm là điểm làm việc thực có nằm trên đường đặc tính của máy hay không.
Lắp đúng thì bền
Trình tự lắp nên theo hướng từ dưới lên: cố định đế, nối ống, rồi mới đến điện. Với họng xả 40 mm, nên giữ nguyên cỡ ống ít nhất một đoạn dài trước khi thu nhỏ, tránh gây tổn thất ngay tại cửa ra.
- Cáp điện treo lên thành hố, không để ngâm nước và không kéo căng.
- Aptomat chọn theo dòng thực đo được, không chọn theo cảm tính.
- Nguồn cấp đúng 1 pha / 220V / 50Hz.
Tránh mua sai ngay từ đầu
Sai lầm phổ biến nhất là so sánh hai máy bằng số kW. Công suất chỉ cho biết động cơ ăn bao nhiêu điện, không cho biết máy đẩy được bao cao. Muốn so sánh đúng thì phải so cặp lưu lượng và cột áp ở cùng một điểm.
Với FS150/40M, khung tham chiếu là 24 m³/h và 12.5 m. Mọi nhu cầu vượt khung đó nên chuyển sang model lớn hơn thay vì chấp nhận máy chạy quá tải.
Bảo dưỡng theo chất nước
- Hằng tháng: vớt rác ở lưới chắn và quanh chân bơm.
- Ba tháng: nhấc máy lên, xem cánh có bị xơ sợi cuốn không.
- Sáu tháng: kiểm dầu buồng phớt, thay nếu thấy đục.
- Hằng năm: đo cách điện cuộn dây, siết lại toàn bộ mối nối.
Ghi lại dòng điện mỗi lần kiểm. Dòng tăng dần là dấu hiệu cánh bị mài hoặc bạc đỡ bắt đầu hỏng.
Cam kết bảo hành
Xuất xứ ghi trong bảng thông số: Nhập khẩu Italy. Thời hạn bảo hành: 24 tháng, áp dụng cho lỗi do vật liệu và chế tạo.
Bảo hành không bao gồm hư hỏng do chạy cạn, do nguồn điện sai so với 1 pha / 220V / 50Hz, hoặc do bơm chất lỏng ngoài phạm vi thiết kế.
Tư vấn trước khi mua
Đơn hàng số lượng lớn hoặc cần giao gấp, liên hệ trước để kiểm tra tồn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
- Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội
- Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Kinh doanh: Đức Tín – Tel/Zalo 0931458305


