Hai câu hỏi nên đặt ra với bất kỳ bơm chìm nào: đường ống nối được cỡ nào, và nguồn điện tại chỗ có đủ không. Với FS-150-15-11 thì họng xả 150 mm và nguồn 3 pha 380V, công suất 11 Kw.
Dữ liệu kỹ thuật rút gọn
Bốn con số quyết định: động cơ 11 Kw, lưu lượng tối đa 200 m³/h, cột áp tối đa 26 m, họng xả 150 mm. Nguồn điện theo bảng là 3 pha / 380V / 50Hz.
- Đọc theo chiều nhu cầu: cần đẩy cao thì soi cột áp trước.
- Đọc theo chiều thoát nước: cần vét nhanh thì soi lưu lượng trước.
- Đọc theo chiều thi công: họng xả quyết định cỡ ống và phụ kiện.
Mực nước động và mực nước tĩnh
Mực nước tĩnh là mức nước khi máy chưa chạy; mực nước động là mức nước tụt xuống khi máy đang hút. Cột áp thật mà bơm phải thắng được tính từ mực nước động, không phải từ mực tĩnh. Ở hố thu có nước về ít, khoảng tụt này có thể tới vài mét và ăn mất phần cột áp mà ta tưởng còn dư.
Cách làm đúng là đo mức nước sau khi máy đã chạy ổn định vài phút, rồi mới cộng độ cao đẩy và tổn thất ống để chọn model.
Phạm vi ứng dụng
- Nước thải sinh hoạt đã qua lưới chắn rác thô
- Nước ngầm rỉ vào tầng hầm và hầm kỹ thuật
- Nước mưa tràn ở khu vực thấp, cần vét nhanh
- Nước rửa sàn nhà xưởng có cặn lơ lửng
Thân và cánh bằng inox nên chịu được nước thải có tính ăn mòn nhẹ và nước rửa thiết bị. Không nên dùng cho nước có nhiều xơ sợi dài hoặc vật cứng nếu chưa có lưới chắn phù hợp.
Đọc thông số sao cho đúng
Sai lầm phổ biến nhất là so sánh hai máy bằng số kW. Công suất chỉ cho biết động cơ ăn bao nhiêu điện, không cho biết máy đẩy được bao cao. Muốn so sánh đúng thì phải so cặp lưu lượng và cột áp ở cùng một điểm.
Với FS-150-15-11, khung tham chiếu là 200 m³/h và 26 m. Mọi nhu cầu vượt khung đó nên chuyển sang model lớn hơn thay vì chấp nhận máy chạy quá tải.
Cấu tạo và vật liệu
Theo bảng thông số của model này, phần thuỷ lực và phần điện được mô tả: Thân bơm: 100% Inox 304 Cánh bơm: Inox 304 Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao; phớt cơ khí Carbon-Ceramic, chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa; Lớp cách điện F Bảo vệ IP68.
Với nước thải có cát mịn, mặt phớt là nơi chịu mài trước tiên. Thời gian thay phớt vì vậy phụ thuộc chất nước nhiều hơn phụ thuộc số giờ chạy.
Lắp đúng thì bền
- Kê máy trên đế hoặc tấm lót, không đặt trực tiếp lên lớp bùn đáy hố.
- Nối ống đúng cỡ họng xả 150 mm, dùng khớp nối tháo được để sau này nhấc máy lên dễ.
- Lắp van một chiều sát cửa ra để nước trong ống không dội lại làm cánh quay ngược.
- Đặt phao hoặc que dò mức sao cho máy tắt khi nước còn ngập thân.
- Chạy thử, đo dòng và so với công suất 11 Kw ghi trên nhãn.
Chăm máy thế nào cho đúng
- Vệ sinh hố thu và hốc lắng trước khi cặn dày quá nửa chiều cao hốc.
- Kiểm phao, vì phao kẹt là nguyên nhân làm máy chạy cạn.
- Kiểm dầu buồng phớt: dầu lẫn nước nghĩa là phớt đã chớm hỏng.
- Kiểm vỏ cáp ở đoạn uốn, nơi hay bị cọ vào thành hố.
Thay phớt trước khi nó rò hẳn sẽ rẻ hơn nhiều so với quấn lại động cơ.
Thông tin bảo hành
- Xuất xứ: Nhập khẩu Italy.
- Bảo hành: 24 tháng.
- Loại trừ: chạy cạn, sai nguồn điện, ngâm trong chất lỏng ăn mòn vượt phạm vi thiết kế.
Ghi lại ngày lắp và số giờ chạy sẽ có lợi cho cả hai phía khi cần đối chiếu.
Tư vấn chọn model
Cần tư vấn chọn model theo lượng nước và độ cao đẩy thực tế, vui lòng liên hệ kỹ thuật. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
- Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội
- Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Kinh doanh: Đức Tín – Tel/Zalo 0931458305


