Cập nhật:
Tuyến bơm nước ao hay phải dựng và tháo theo mùa thì dùng ống mềm cho nhanh; đoạn tuyến cố định, đi xa thì dùng ống cứng vì ít bị gập, bóp. Loại nào cũng vậy, cỡ ống không nên nhỏ hơn họng xả ghi trên bảng thông số của máy.

Dòng “họng xả” trên bảng thông số quyết định cỡ ống
Mỗi trang sản phẩm bơm chìm đều có dòng “Đường kính họng xả”. Đây là con số đầu tiên cần đọc khi chọn ống:
- Perotac SSM-750F, SSM-1100F: họng xả DN50.
- Perotac SSM-1500F, SSM-2200F, SS-2200: họng xả DN80.
- Perotac SS-3000: họng xả DN100.
Thu nhỏ ống ngay sau họng xả tạo một điểm thắt cố định trên tuyến. Tuyến càng dài, tổn thất trên ống càng lớn, nên cân nhắc giữ đúng cỡ họng xả suốt tuyến hoặc lớn hơn một cỡ.
So ống mềm và ống cứng
| Tiêu chí | Ống mềm | Ống cứng |
|---|---|---|
| Dựng và tháo | Nhanh | Chậm, cần dụng cụ |
| Tổn thất trên tuyến | Cao hơn ở cùng đường kính | Thấp hơn |
| Nguy cơ gập, bóp, xoắn | Có | Gần như không |
| Chịu nắng, va chạm | Kém hơn | Tốt hơn |
| Hợp với | Tuyến ngắn, hay đổi chỗ | Tuyến dài, cố định |
Có thể kết hợp: đoạn cố định dùng ống cứng, hai đầu nối với máy và điểm xả dùng ống mềm.
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.
Đọc cột áp khi tuyến ống dài
Cột áp máy cần bằng chênh cao từ mực nước ao lúc máy chạy tới điểm xả, cộng tổn thất trên ống và phụ kiện. Chỗ gập, chỗ bị đè trên ống mềm làm tổn thất tăng và lưu lượng giảm. Vì vậy hãy so với điểm làm việc trên đường đặc tính, không so với cột áp tối đa. Ví dụ trên đường đặc tính của hãng:
- SSM-750F: 12 m³/h ở cột áp 10,5 m; cột áp tối đa 14 m.
- SSM-1500F: 24 m³/h ở cột áp 10,8 m; cột áp tối đa 16 m.
- SS-2200: 30 m³/h ở cột áp 13,1 m; cột áp tối đa 19 m.
Trước khi bật máy
- Duỗi thẳng ống mềm, không để còn cuộn hoặc bị vật nặng đè.
- Máy ngập nước khi chạy; bơm chìm không cần mồi nước.
- Bản SSM…F có phao gắn sẵn; bản SS 3 pha không có phao, cần phao rời hoặc tủ điều khiển có điện cực mức nước.
- Lội xuống ao thì phải cắt điện trước.
Bảo quản ống giữa hai mùa
- Ống mềm: xả sạch nước, để khô, cuộn vòng rộng, cất chỗ râm.
- Ống cứng: xả nước, bịt đầu ống để rác không lọt vào.
- Van một chiều: tháo, rửa, kiểm lá van.
Chọn máy theo cỡ ống và nguồn điện
- Perotac SSM-750F: 1 pha 220 V, 0,75 kW, lưu lượng tối đa 24 m³/h, cột áp tối đa 14 m, họng xả DN50, có phao.
- Perotac SSM-1500F: 1 pha 220 V, 1,5 kW, lưu lượng tối đa 42 m³/h, cột áp tối đa 16 m, họng xả DN80, có phao.
- Perotac SS-2200: 3 pha 380 V, 2,2 kW, lưu lượng tối đa 54 m³/h, cột áp tối đa 19 m, họng xả DN80, không phao.
Xem đủ dải tại bơm chìm Perotac.
Câu hỏi thường gặp
Ống bạt có làm giảm lưu lượng không?
Có, khi ống bị gập, xoắn hoặc dẹt. Trải ống thẳng và dùng cỡ không nhỏ hơn họng xả.
Tuyến ống dài có nên tăng cỡ ống?
Nên cân nhắc tăng một cỡ so với họng xả để giảm tổn thất trên tuyến.
Có cần van một chiều không?
Tuyến xả lên cao nên có van một chiều để nước trong ống không chảy ngược về máy khi dừng.
Kết luận
Chọn ống bắt đầu từ dòng họng xả trên bảng thông số: DN50 cho SSM-750F, DN80 cho SSM-1500F và SS-2200. Ống mềm cho tuyến ngắn hay đổi chỗ, ống cứng cho đoạn cố định. Gửi chiều dài tuyến, cỡ ống đang dùng và chênh cao để được đối chiếu mã máy.
Liên hệ: Đức Tín — 0931458305 (gọi hoặc Zalo cùng số). Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Trung Kiên.

