4SA6/11 có trần cột áp 69 m, nghĩa là máy đủ sức phục vụ giếng sâu hoặc bồn cao. Nhưng dùng được tới đâu còn phụ thuộc vào những điều kiện trình bày bên dưới.
Điểm làm việc nằm ở đâu
Máy làm việc kinh tế nhất khi lưu lượng nằm quanh vùng giữa dải thiết kế. Chọn 4SA6/11 hợp lý khi nhu cầu rơi vào khoảng giữa của dải thông số.
Ở cấu hình 1.1 kW, phần điện năng tiết kiệm được trong một năm là con số đáng kể.
Số tầng cánh và đường đặc tính
Thiết kế nhiều tầng cho phép thân bơm mảnh mà vẫn đạt cột áp lớn. Với 9.6 m³/h và 69 m, máy nghiêng về hướng đẩy cao hơn là cấp nhiều. Điểm làm việc thực tế luôn nằm giữa hai đầu mút này.
Nhận biết sự cố sớm
Nếu nước yếu đột ngột, hãy nghi ngờ lưới hút bị bịt hoặc ống thủng. Nên đo dòng ở cả ba pha chứ không chỉ một pha.
Ghi lại thời điểm và biểu hiện giúp thợ chẩn đoán nhanh hơn.
Bộ thông số cần nhớ trước khi đặt
Model 4SA6/11 chạy động cơ 1.1 kW, đẩy được tối đa 69 m và cấp tối đa 9.6 m³/h. Cửa ra của máy là 48 mm; thu nhỏ ống ngay tại họng là cách nhanh nhất làm mất cột áp.
Thân bơm 95 mm thả vừa ống 110 ++ nên trước khi đặt phải đo lại lòng giếng thực tế.
Cam kết bảo hành
Hồ sơ hàng hóa ghi Nhập khẩu Italy. Thời gian bảo hành 24 tháng kể từ ngày bàn giao. Giá bán trao đổi theo đơn hàng, chưa gồm VAT.
Vì sao máy mới mà nước vẫn yếu
Hiểu 9.6 m³/h là lưu lượng thường ngày sẽ dẫn tới chọn thiếu máy. Chiều sâu mực nước động cũng là một phần của cột áp yêu cầu.
Cáp thiếu tiết diện khiến động cơ 1.1 kW không nhận đủ điện áp.
Chuẩn bị tại hiện trường
Đo cách điện cuộn dây và quay thử trục bằng tay trước khi hạ máy. Đấu đúng thứ tự pha, chạy thử vài giây rồi kiểm tra chiều quay. Khi gặp vướng phải kéo lên kiểm tra, không cố ấn xuống.
Ba mục không được bỏ qua
Thứ nhất là lòng giếng: phải đủ rộng cho thân máy và thẳng suốt đoạn thả. Sau đó là đo mực nước hồi và mực nước khi bơm kéo dài.
Khoản còn lại là nguồn 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT 1 pha / 220V / 50Hz với động cơ OPM cùng dây dẫn đủ tiết diện cho chiều dài thực tế.
Ổn định áp lực đầu ra
Số lần khởi động trong giờ là chỉ số tuổi thọ quan trọng của bơm chìm. Một bình đúng cỡ giúp giảm rõ số lần đóng cắt trong ngày. Rơ le áp suất cần đặt trong vùng an toàn so với 69 m.
Cáp điện xuống giếng
Tổng chiều dài cáp là tổng của quãng đi ngang và quãng đi xuống. Tiết diện cáp cho 1.1 kW nên tính dư một bậc khi tuyến dài. Dấu hiệu dễ nhận: máy chạy nhưng nước ra yếu, vỏ tủ nóng và rơ le nhiệt hay nhảy.
Giữ máy chạy lâu dài
Áp giảm dần ở cùng lưu lượng cho thấy bộ cánh đã mòn. Kiểm tra tiếp điểm khởi động từ và siết lại các đầu cốt mỗi năm một lần.
Khi kéo máy lên, kiểm tra lưới hút, bộ cánh và dầu trong khoang trung gian.
Các công trình hay chọn cấu hình này
Dải 9.6 m³/h phù hợp cho trạm cấp nước nông thôn và trang trại. Danh sách ứng dụng quen thuộc gồm tưới tiêu, cấp nước bồn cao, cấp nước khu dân cư nhỏ.
Do dùng cánh nhựa, chỉ nên đặt máy ở giếng nước sạch, không có cát.
Vật liệu quyết định môi trường làm việc
Bộ phận tiếp xúc nước của 4SA6/11 là nhựa, không dành cho nước lẫn cát. Bảng vật liệu đi kèm máy: Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Nhựa Feed Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao Nếu nguồn nước còn đục sau mưa, nên lắp lọc đầu hút và súc giếng trước khi chạy dài.
Đường ống quyết định nước ra
Ngoài chiều cao hình học còn phải cộng thêm phần mất do ma sát đường ống. Ống nhỏ hơn họng 48 mm sẽ làm tốc độ dòng tăng vọt và tổn thất tăng theo. Đường ống cũ đóng cặn có tiết diện thực nhỏ hơn danh nghĩa khá nhiều.
Cấp nguồn cho máy
Bảng thông số ghi nguồn 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT 1 pha / 220V / 50Hz với động cơ OPM. Dưới 2,2 kW còn có bản một pha, 1.1 kW nằm trong vùng này. Nên trang bị rơ le nhiệt, bảo vệ mất pha và cảm biến cạn nước trong tủ.
Kết cấu làm kín
Máy dùng cụm phớt Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Dầu trong khoang trung gian giúp mặt phớt luôn có màng bôi trơn.
Một lần cạn nước có thể làm hỏng phớt ngay trong lần đó.
Không gian quanh thân bơm
Kích thước 95 mm thả vừa ống 110 ++ là con số bắt buộc phải đối chiếu với ống vách. Ống vách quá sát làm mất đường nước làm mát, dù bơm vẫn ngập. Giếng cũ hay có cặn bám làm lòng ống hẹp lại so với ban đầu.
Số liệu kỹ thuật của máy
Tài liệu kỹ thuật của 4SA6/11 liệt kê:
- Model: 4SA6/11
- Công suất: 1.1 Kw
- Lưu lượng max: 9.6 m³/h
- Cột áp max: 69 m
- Đường kính bơm: 95 mm thả vừa ống 110 ++
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Vật liệu cấu tạo: Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Nhựa Feed Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao
- Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa
- Điện áp sử dụng: 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT 1 pha / 220V / 50Hz với động cơ OPM
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68
- Sử dụng liên tục không nghỉ trong: 36h
- Xuất xứ: Nhập khẩu Italy
- Bảo hành: 24 tháng
Khi áp suất tại cửa hút xuống quá thấp
Quá trình này xảy ra âm thầm trước khi nghe thấy tiếng lạo xạo. Bọt vỡ khi sang vùng áp cao hơn, mỗi lần vỡ đánh một vết nhỏ lên bề mặt cánh.
Không ép máy chạy vượt 9.6 m³/h vì càng gần trần lưu lượng càng dễ xâm thực.
Bảo vệ đường ống lúc đóng mở
Tiếng đập trong ống sau khi tắt máy chính là sóng áp phản hồi. Cấu hình 69 m đòi hỏi van chặn chịu áp đúng cấp.
Nên dùng van một chiều đóng chậm, kết hợp bình giảm chấn nếu tuyến dài.
Chuẩn kín nước
Máy công bố Lớp cách điện F Bảo vệ IP68. Cấp cách điện cho biết cuộn dây chịu được ngưỡng nhiệt nào trước khi xuống cấp. Phải dùng bộ co nhiệt hoặc keo chuyên dụng cho mối nối ngâm nước.
Máy chạy được bao lâu mỗi đợt
Máy được thiết kế cho chế độ chạy liên tục 36h. Nguồn điện dao động làm giảm khả năng chạy dài của động cơ. Với chế độ tưới hoặc cấp nước theo ca, nên đặt lịch chạy nghỉ xen kẽ để máy bền hơn.
Hỗ trợ kỹ thuật và báo giá
Mọi thắc mắc về lắp đặt và vận hành 4SA6/11 đều được hỗ trợ trực tiếp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.


