Một trạm khí tốt là trạm ít phải can thiệp. Bài viết về GB-2200S viết theo hướng giúp đạt được điều đó.
Cân nhắc phương án
Chi phí đầu tư thấp hơn các kiểu máy thổi áp cao. Thiết bị cũng nhạy với bụi, nên môi trường quá bẩn cần lọc kỹ hơn.
Chi phí vận hành thường lớn hơn chi phí mua máy sau một thời gian.
Lọc gió đầu vào
Khe hở giữa cánh và vỏ rất nhỏ nên vật lạ lọt vào sẽ gây kẹt hoặc mòn. Khi lọc tắc, dòng khí giảm và nhiệt độ vỏ máy tăng rõ rệt.
Vệ sinh lõi bằng khí nén thổi từ trong ra ngoài, không rửa nước nếu lõi là giấy.
Các hệ thống hay lắp
Thông số 325 m³/h phù hợp cho bể điều hòa và bể hiếu khí cỡ vừa. Cũng được dùng cho việc sục rửa ngược cột lọc. Khí đi ra sạch dầu nên dùng được cho hệ nuôi trồng và hệ xử lý sinh học.
Thông gió phòng máy
Đường ống đoạn đầu nóng theo khí nên cần vật liệu chịu nhiệt. Mái che nắng cho máy đặt ngoài trời là việc nên làm.
Ba nguyên nhân nóng hay gặp: lọc tắc, đường ra bị chặn, phòng máy bí.
Chế độ chạy và tuổi thọ
Chạy đều tốt hơn bật tắt liên tục vì mỗi lần khởi động đều gây sốc cho động cơ. Số giờ tích lũy cũng là căn cứ để dự trù vật tư.
Luân phiên thiết bị chính và dự phòng giúp cả hai cùng sẵn sàng.
Nguyên lý làm việc
Bánh công tác có nhiều cánh nhỏ quay trong rãnh bên, đẩy khí đi vòng nhiều lần nên áp tăng dần. Vòng bi là chi tiết hao mòn chính, ngoài ra máy rất ít việc phải làm. Nhờ kết cấu đó, máy chạy liên tục nhiều giờ mà nhiệt độ vẫn trong tầm kiểm soát nếu thông gió tốt.
Máy làm được tới đâu
Bản 2.2 kW mã GB-2200S cho 325 m³/h khí ở mức áp 36 KPa. Lực hút công bố -28 KPa, dùng được cho việc hút khí.
Về nguồn, thiết bị dùng 3 pha/380V/50Hz.
Hẹn giờ và giám sát
Với tải thay đổi theo giờ, điều khiển tự động tiết kiệm rõ rệt. Đèn báo và chuông cảnh báo giúp người trực phát hiện sự cố ngay.
Tủ đặt nơi khô, thoáng và có lưới chống côn trùng.
Không được bịt đầu ra
Máy không được chạy khi đường ra bị bịt kín, áp sẽ vượt 36 KPa và động cơ quá tải ngay. Van an toàn xả ra nơi không gây nguy hiểm cho người vận hành. Tủ điều khiển nên có đèn báo và chuông cảnh báo khi bảo vệ tác động.
Đĩa thổi khí
Màng cao su trên đĩa có nhiều lỗ nhỏ, khí qua đó tạo thành bọt. Nhánh dài và nhánh ngắn cần van điều chỉnh để chia khí đều. Đĩa bám cặn làm trở lực tăng, máy phải làm việc nặng hơn và tốn điện hơn.
Giảm âm cho trạm khí
Tiếng rít cao tần sinh ra do khí đi qua khe hẹp với tốc độ lớn. Hộp cách âm phải có quạt thông gió, nếu không máy sẽ nóng.
Tiếng gằn trầm kèm rung là dấu hiệu vòng bi đã mòn.
Chọn cỡ ống dẫn khí
Ống khí nhỏ làm tốc độ dòng cao và sinh tiếng rít. Giá đỡ ống phải độc lập, không treo tải lên cổ máy.
Thiếu van một chiều, nước có thể chảy ngược vào buồng máy và phá hỏng thiết bị.
Cấp nguồn
Nguồn cấp theo công bố: 3 pha/380V/50Hz. Quay sai chiều làm khí ra yếu và máy nóng bất thường.
Tủ nên có aptomat, khởi động từ và rơ le nhiệt đặt theo dòng thực đo.
Ghép nhiều máy và dự phòng
Bố trí nhiều tổ cho phép bảo dưỡng luân phiên mà không dừng hệ. Bộ điều khiển đảo thứ tự khởi động giúp giờ chạy các máy đều nhau.
Luân phiên giúp tất cả cùng mòn đều và dễ dự đoán.
Khi máy chạy không như mong đợi
Trường hợp lưu lượng tụt, hãy lần lượt loại trừ lọc bẩn, van khóa và ống hở. Vỏ máy bám bụi dày cũng làm nhiệt khó thoát.
Mối nối lỏng trong tủ cũng gây sụt áp và tăng dòng.
Chống ẩm cho hệ khí
Nước ngưng đọng ở chỗ thấp của tuyến ống làm hẹp tiết diện và tăng trở lực. Nên thay lõi lọc khi đã bị ẩm, không phơi khô dùng lại. Đưa việc xả nước ngưng vào danh mục kiểm tra hằng tuần.
Bài toán chọn máy
Chiều sâu ngập đĩa quyết định áp tối thiểu máy phải đạt. Điểm làm việc nên nằm trong vùng giữa chứ không sát trần 36 KPa. Thiết kế sát nút thường phải bổ sung thiết bị chỉ sau một thời gian ngắn.
Điện năng và chi phí vận hành
Chi phí điện của hệ khí thường vượt xa chi phí đầu tư ban đầu sau vài năm. Đồng hồ áp giúp nhìn thấy trở lực đang tăng. Số liệu vận hành thật luôn khác dự tính ban đầu, cần điều chỉnh theo.
Hai chiều làm việc
Máy dùng được cả chiều hút, thông số công bố -28 KPa. Ứng dụng quen thuộc phía hút gồm bàn hút giữ phôi, băng chuyền hút và máy in.
Khi chạy chế độ hút phải có lọc đầu vào, bụi lọt vào bánh công tác sẽ làm mòn và mất cân bằng.
Bảng thông số kỹ thuật
Số liệu kỹ thuật đi kèm GB-2200S:
- Model: GB-2200S
- Công suất: 2.2 KW
- Áp suất: 36 KPa
- Lưu lượng khí: 325 m³/h
- Lực hút: -28 KPa
- Điện áp: 3 pha/380V/50Hz
- Bảo hành: 12 tháng
Lắp đặt tại hiện trường
Vị trí đặt nên gần tuyến ống chính để giảm chiều dài ống. Ứng suất lắp đặt là nguyên nhân nứt cổ xả. Số liệu lần chạy đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau này.
An toàn điện cho trạm
Mối nối trong hộp kín, không nối lơ lửng giữa đường. Khu vực ẩm ướt đòi hỏi mức bảo vệ cao hơn khu vực khô.
Chỉ người có chuyên môn mới được đấu nối trong tủ.
Chiều sâu bể và áp suất cần có
Áp suất của máy công bố 36 KPa. Với mốc quy đổi 10 kPa bằng 1 m, giá trị này tương đương 3,6 m cột nước. Đĩa phân phối khí có trở lực riêng, phần này trừ thẳng vào áp dụng được.
Cấp khí cho vi sinh
Chất lượng nước đầu ra phụ thuộc trực tiếp vào khâu cấp khí. Việc phân bổ khí giữa các bể cần van điều chỉnh riêng cho từng nhánh. Mất khí vài giờ có thể làm hỏng cả khối bùn hoạt tính.
Chính sách bảo hành
Hàng mang thương hiệu Redpump, sản xuất tại Trung Quốc. Bảo hành áp dụng 12 tháng. Báo giá theo cấu hình, chưa gồm VAT.
Thông tin đặt hàng
Gửi kèm số liệu công trình để được tư vấn đúng cấu hình thay vì chọn theo cảm tính. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.


