Máy thổi khí con sò Redpump Model GB-1500 1.5KW chạy nguồn 1 pha/220V/50Hz. Nội dung dưới đây trình bày phần điện, phần cơ và phần vận hành.
Các hệ thống hay lắp
Thông số 220 m³/h phù hợp cho bể điều hòa và bể hiếu khí cỡ vừa. Cũng được dùng cho việc sục rửa ngược cột lọc.
Đặc điểm này khiến máy được ưa dùng ở các trại nuôi.
Dùng máy theo chiều ngược
Khả năng hút của thiết bị ghi -21 KPa. Chế độ hút phù hợp với các việc cần chân không thấp nhưng liên tục.
Bụi và hơi ẩm là hai thứ phá hỏng máy nhanh nhất ở chế độ hút.
Những việc khi lắp máy
Mái che là cần thiết nếu máy đặt ngoài trời. Ứng suất lắp đặt là nguyên nhân nứt cổ xả. Bàn giao kèm hướng dẫn vận hành ngắn cho người trực.
Thi công phần điện
Vỏ cáp lão hóa do nắng là nguyên nhân rò điện âm thầm. Điện trở tiếp địa cần được đo và ghi lại khi nghiệm thu. Trước mỗi lần bảo dưỡng phải cắt nguồn và treo biển, đây là quy tắc không có ngoại lệ.
Kết cấu thủy khí
Nguyên lý rãnh bên giúp dòng khí ra liên tục, ít xung động. Khí đi ra không lẫn dầu, phù hợp cho hệ xử lý nước và hệ nuôi trồng. Nếu che kín máy trong hộp, nhiệt tích lại sẽ rút ngắn tuổi thọ vòng bi.
Đĩa phân phối khí và bố trí trong bể
Số lượng đĩa tính theo lượng khí cần cấp và theo diện tích đáy bể. Nhánh dài và nhánh ngắn cần van điều chỉnh để chia khí đều. Màng đĩa bị bịt dần theo thời gian, đây là nguyên nhân áp tăng bất thường.
Van an toàn và giới hạn áp
Bịt hoàn toàn đầu xả là cách nhanh nhất làm cháy động cơ. Sau mỗi lần van tác động phải tìm nguyên nhân chứ không chỉnh tăng ngưỡng.
Nên đặt rơ le nhiệt theo dòng đo thực tế khi máy chạy ổn định.
Lịch vận hành
Số lần khởi động trong giờ nên được giới hạn. Số giờ tích lũy cũng là căn cứ để dự trù vật tư.
Luân phiên thiết bị chính và dự phòng giúp cả hai cùng sẵn sàng.
Đường ống khí và tổn thất
Với 220 m³/h lưu lượng, cỡ ống phải đủ lớn để tốc độ dòng không quá cao. Nên có đoạn ống mềm chịu nhiệt để cắt rung giữa máy và tuyến cứng.
Trên tuyến nên có van một chiều để nước trong bể không trào ngược về máy khi dừng.
Điều khiển tự động
Điều khiển theo cảm biến oxy giúp thiết bị chỉ chạy khi thực sự cần. Sơ đồ đấu dây dán trong tủ giúp việc sửa chữa sau này nhanh hơn. Với 1.5 kW, thiết bị đóng cắt phải chọn đúng cấp dòng và được kiểm tra định kỳ.
Phần điện của thiết bị
Điện áp làm việc 1 pha/220V/50Hz. Với nguồn một pha, chiều quay đã cố định theo thiết kế, không cần đảo pha.
Rơ le nhiệt là lớp bảo vệ quan trọng nhất trong tủ điều khiển.
Điện năng và chi phí vận hành
Với 1.5 kW chạy cả ngày, hóa đơn điện là khoản đáng theo dõi. Nên kiểm tra rò rỉ bằng nước xà phòng theo chu kỳ. Tắt bớt thiết bị vào giờ tải thấp giúp giảm chi phí rõ rệt.
So với các phương án khác
Điểm mạnh của kiểu này là kết cấu đơn giản, ít chi tiết hao mòn. Tiếng rít cao tần cần xử lý bằng bộ giảm âm nếu đặt gần khu làm việc. Chi phí vận hành thường lớn hơn chi phí mua máy sau một thời gian.
Sự cố thường thấy
Đĩa phân phối tắc cũng làm áp tăng và lưu lượng giảm. Máy nóng bất thường: xem lọc, xem trở lực đường ống và xem thông gió nơi đặt máy.
Dòng lệch giữa các pha cho thấy vấn đề ở nguồn hoặc cuộn dây.
Cách chọn cấu hình
Nên khảo sát bể trước khi chốt cấu hình. Nếu lượng khí cần vượt 220 m³/h, nên tính phương án nhiều máy chạy song song. Dự phòng khoảng vừa phải giúp hệ không phải cải tạo sớm.
Bể hiếu khí cần gì
Nếu bùn lắng xuống đáy vì thiếu khuấy trộn, hiệu quả xử lý giảm ngay. Bể điều hòa cần sục khí nhẹ để nước không phân tầng và không sinh mùi.
Vì vậy sự cố mất khí là sự cố nghiêm trọng, cần có thiết bị dự phòng và cảnh báo.
Vận hành êm hơn
Phần lớn âm thanh đi theo dòng khí ra ngoài qua hai cửa. Bộ tiêu âm đặt đúng chỗ giảm được phần lớn tiếng ồn. Thay vòng bi đúng hạn giúp tránh hỏng lan sang trục và vỏ.
Khí vào phải sạch
Bánh công tác quay rất nhanh, chỉ cần hạt bụi cứng lọt vào là mặt cánh bị đánh xước. Chênh áp qua lọc tăng dần là chỉ báo đã tới lúc vệ sinh. Trong môi trường nhiều bụi, chu kỳ vệ sinh phải rút ngắn lại.
Thông tin bảo hành
Sản phẩm thuộc thương hiệu Redpump, hàng Trung Quốc. Phiếu bảo hành ghi 12 tháng. Giá gửi riêng theo từng đơn, chưa gồm VAT.
Bộ thông số của máy
Thông số chính của GB-1500: 1.5 kW, 26 KPa, 220 m³/h. Ở chiều ngược lại, máy hút được tới -21 KPa. Máy chạy lưới 1 pha/220V/50Hz.
Máy đẩy khí xuống sâu bao nhiêu
Mức áp mà máy tạo ra là 26 KPa. Dùng mốc 10 kPa tương ứng 1 m cột nước, áp trên bằng chừng 2,6 m nước.
Đĩa phân phối khí có trở lực riêng, phần này trừ thẳng vào áp dụng được.
Thông số kỹ thuật chi tiết
Tài liệu kỹ thuật của GB-1500 liệt kê:
- Model: GB-1500
- Công suất: 1.5 KW
- Áp suất: 26 KPa
- Lưu lượng khí: 220 m³/h
- Lực hút: -21 KPa
- Điện áp: 1 pha/220V/50Hz
- Bảo hành: 12 tháng
Ghép nhiều máy và dự phòng
Với nhu cầu vượt 220 m³/h, phương án nhiều máy thường hợp lý hơn. Van một chiều là chi tiết bắt buộc trong trạm nhiều máy.
Kế hoạch bảo dưỡng dựa trên giờ chạy chính xác hơn dựa trên lịch.
Hỗ trợ kỹ thuật và báo giá
Cung cấp thông tin về nguồn nước và nhu cầu sử dụng, bộ phận kỹ thuật sẽ đề xuất phương án phù hợp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.


