Nước trong hố thu hầu như không bao giờ sạch, nên bơm phục vụ nó phải chấp nhận cặn và làm việc ngắt quãng. KTZ611 nằm trong nhóm đó. Thông số then chốt: 147 m³/h lưu lượng tối đa, 32 m cột áp tối đa, họng xả 150mm.
Thông số then chốt cần đối chiếu
- Model KTZ611, công suất 11 Kw
- Giới hạn lưu lượng: 147 m³/h
- Giới hạn cột áp: 32 m
- Cổng ra: 150mm
- Điện: 3 pha / 380V / 50Hz
Hai giới hạn trên là hai đầu của đường đặc tính. Càng lấy nhiều lưu lượng thì cột áp còn lại càng ít, và ngược lại.
Phạm vi ứng dụng
Dòng bơm hố móng thân gang được tính cho nước đục có lẫn bùn loãng và hạt mịn ở công trường. Trong thực tế, KTZ611 hay được đặt ở những chỗ sau:
- Trạm bơm chuyển tiếp trong hệ xử lý nước thải
- Bể điều hoà, bể gom trước cụm xử lý
- Khu rửa xe, xưởng cơ khí có nước đọng lẫn dầu loãng
- Hố ga thoát nước khu dân cư
Bốn cái bẫy khi mua bơm
Bơm quá to cũng là chọn sai, không riêng gì bơm quá nhỏ. Máy to so với lượng nước đổ về sẽ hút cạn rất nhanh rồi tắt, rồi lại bật, và chính chu kỳ bật tắt dày đó phá tụ, phá tiếp điểm và phá phớt.
Vì vậy khi lượng nước về ít, nên chọn máy vừa và tăng thể tích hố thu, thay vì chọn máy công suất lớn hơn 11 Kw.
Phần cơ khí và cách điện
Cấu tạo: Thân bơm: Gang Quấn dây quấn 100% đồng chất lượng cao.
Làm kín: SiC-SiC / SiC-SiC chịu áp suất cao.
Cách điện và bảo vệ: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68.
Ba dòng trên là căn cứ để quyết định máy có nên thả xuống một loại nước cụ thể hay không. Nếu nước có hoá chất mạnh thì phải xét lại vật liệu chứ không chỉ xét công suất.
Vì sao nước không lên tới đích
Một tuyến ống dài với nhiều khúc nối có thể ngốn phần lớn cột áp trước khi nước tới điểm xả. Người lắp thường chỉ cộng chiều cao hình học rồi so với cột áp của máy, mà quên phần tổn thất do ma sát. Kết quả là nước lên yếu hoặc không lên.
Muốn tính đúng, phải cộng ba thành phần: chiều cao từ mực nước động tới điểm xả, tổn thất theo chiều dài ống, và tổn thất qua van cùng các phụ kiện. Chỉ khi tổng đó nhỏ hơn cột áp khả dụng thì hệ mới chạy như mong đợi.
Lắp đặt và chạy thử
- Kiểm khô: quay thử cánh bằng tay xem có kẹt rác không.
- Kiểm điện: đo cách điện cuộn dây trước khi thả máy xuống nước.
- Kiểm ống: xiết lại mặt bích, thử kín bằng nước sạch.
- Kiểm mức: đặt phao tắt khi nước còn ngập phần thân động cơ.
- Kiểm dòng: so dòng đo với công suất 11 Kw.
Làm đủ năm bước này thì phần lớn sự cố tuần đầu sẽ không xảy ra.
Việc cần làm hằng tháng
Nếu KTZ611 chạy trong nước có cát mịn, phần thuỷ lực sẽ mòn nhanh hơn phần điện. Kiểm khe hở cánh và tấm mài mòn theo chu kỳ ngắn, và đừng đợi tới khi lưu lượng tụt hẳn mới xử lý.
- Ghi sổ số giờ chạy hoặc số lần bật tắt.
- So dòng điện với lần đo đầu tiên.
- Thay dầu buồng phớt đúng loại, đúng lượng.
Nguồn gốc và chính sách bảo hành
Thời hạn bảo hành của KTZ611 là 12 tháng, xuất xứ Perotac – Đài Loan. Trong thời gian bảo hành, lỗi thuộc về vật liệu hoặc chế tạo được xử lý miễn phí; các hư hỏng do vận hành sai điều kiện thì tính theo chi phí sửa chữa thực tế.
Tư vấn trước khi mua
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Hỗ trợ kỹ thuật gồm: đối chiếu điểm làm việc với thông số máy, tư vấn cỡ ống theo họng xả 150mm, và hướng dẫn chọn tủ bảo vệ phù hợp nguồn 3 pha / 380V / 50Hz.
- Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội
- Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Kinh doanh: Đức Tín – Tel/Zalo 0931458305


