Với động cơ 5,5 kW (7,5 HP), Perotac 4SA6/42 là mã đẩy cao bậc nhất của dòng giếng 4 inch. Catalogue ghi cột áp tối đa 294 m, khi lên 8,4 m³/h còn 82 m, họng xả 1,5 inch. Mã này dành cho giếng rất sâu hoặc đưa nước lên đồi núi, trang trại trên cao. Perotac là hàng Đài Loan.
Đưa nước lên đồi cao bằng 4SA6/42: điều cần chuẩn bị
Ống xả ở mã này phải chịu áp hàng chục bar, nên ống nhựa thường không dùng được; cần ống thép hoặc ống chuyên dụng áp cao, kèm các van một chiều chia đoạn để giảm búa nước. Khi thả, giữ thân dài thật thẳng qua ống vách 110. Tủ điện nên có khởi động mềm, bảo vệ mất pha và chạy khô. Anh Đức Tín 0931 458 305 cần độ sâu giếng, mực nước và chênh cao lên đồi để kiểm lại.
Khi chọn bơm cho giếng khoan, hai câu hỏi đầu tiên luôn là giếng sâu bao nhiêu và cần bao nhiêu nước. Với 4SA6/42, câu trả lời nằm ở bảng lưu lượng – cột áp (cột áp tối đa 294 m, lưu lượng tối đa 8.4 m³/h), trên nền động cơ 5.5 kW.
Thông số công bố
Tài liệu kỹ thuật của 4SA6/42 liệt kê:
- Model: 4SA6/42
- Công suất: 5.5 Kw
- Lưu lượng max: 8.4 m³/h
- Cột áp max: 294 m
- Cỡ ống vách thả vừa: Ống 110 +
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Vật liệu cấu tạo: Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: nhựa POM Đầu bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao
- Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa
- Điện áp sử dụng: 3 pha / 380V / 50Hz
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68
- Sử dụng liên tục không nghỉ trong: 24/24
- Xuất xứ: Nhập khẩu Đài Loan
- Tính năng đặc biệt: Chống sét Có lọc cát và chất bẩn giúp tăng tuổi thọ bơm Thích hợp vận hành khi nằm ngang hoặc thẳng đứng
- Bảo hành: 12 tháng
Vì sao cần bình áp lực
Tiếp điểm trong tủ cũng mòn theo số lần đóng cắt chứ không theo giờ chạy. Áp nạp trong bình phải đặt đúng thì bình mới phát huy tác dụng. Với máy 5.5 kW, nên đặt dải áp đóng và áp ngắt cách nhau đủ rộng.
Giữ cho cửa hút đủ áp
Nước có thể sôi ở nhiệt độ thường khi áp suất giảm đủ sâu. Các bóng khí vỡ liên tục tạo ra vô số cú va cực nhỏ ăn mòn mặt cánh. Cách phòng là giữ miệng hút ngập sâu, lưới lọc thông thoáng và không chạy quá xa vùng thiết kế.
Những thứ phải chốt trước khi thả bơm
Điều kiện đầu tiên là hình học giếng: rộng đủ, thẳng đủ, sạch đủ. Tiếp theo phải biết nước tụt tới đâu khi máy chạy liên tục. Cuối cùng là điện: nguồn cấp 3 pha / 380V / 50Hz phải ổn định ngay tại đầu tủ, không chỉ ở đồng hồ tổng.
Cáp điện xuống giếng
Khoảng cách càng xa thì phần điện áp mất trên dây càng lớn. Với động cơ 5.5 kW, dây quá nhỏ sẽ làm dòng tăng và cuộn dây nóng lên. Dấu hiệu dễ nhận: máy chạy nhưng nước ra yếu, vỏ tủ nóng và rơ le nhiệt hay nhảy.
Chăm máy thế nào cho bền
Áp giảm dần ở cùng lưu lượng cho thấy bộ cánh đã mòn. Nên kiểm tra cả ống thoát nhiệt và quạt thông gió của tủ ngoài trời. Nếu thấy cánh mòn nhiều nên thay cả bộ thay vì thay lẻ.
Bộ phận làm kín của máy
Phần làm kín được mô tả là Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Khoang dầu đóng vai trò lớp đệm, không phải chi tiết trang trí. Phớt hỏng phần lớn do máy chạy thiếu nước chứ không do hết tuổi.
Trình tự lắp đặt
Đo cách điện cuộn dây và quay thử trục bằng tay trước khi hạ máy. Đánh dấu thứ tự pha để lần bảo dưỡng sau không phải thử lại. Khi gặp vướng phải kéo lên kiểm tra, không cố ấn xuống.
Nhận biết sự cố sớm
Lưu lượng tụt mà dòng vẫn như cũ cho thấy phần thủy lực đã xuống cấp. Dòng lệch giữa các pha cho thấy vấn đề ở cuộn dây hoặc nguồn. Dừng sớm để kiểm tra rẻ hơn nhiều so với sửa sau khi cháy động cơ.
Vùng làm việc hiệu quả
Vùng giữa là nơi cân bằng giữa lượng nước và điện năng tiêu thụ. Đối chiếu nhu cầu với 8.4 m³/h và 294 m là bước không nên bỏ.
Với 5.5 kW, một van khóa hé mở cũng làm tăng hóa đơn điện đều đặn.
Nguồn điện và tủ bảo vệ
Về nguồn, máy chạy 3 pha / 380V / 50Hz. Máy 5.5 kW chỉ vận hành đúng khi đủ ba pha cân bằng.
Phần tủ nên có aptomat đúng dòng, bảo vệ pha và ngắt khi hụt nước.
Cấu trúc nhiều tầng cánh
Nguyên lý ở đây là dồn áp qua nhiều tầng thay vì tăng đường kính cánh. Con số 294 m của 4SA6/42 là kết quả cộng dồn qua các tầng.
Hai giá trị cực đại không xảy ra cùng lúc: đẩy càng cao thì nước ra càng ít.
Tính cột áp thực tế cần có
Tổng cột áp yêu cầu gồm phần nâng cao và phần thắng ma sát. Cỡ ống tối thiểu lấy theo họng 48 mm, còn tuyến dài thì nâng lên. Nên thay cút vuông bằng cút cong bán kính lớn ở những chỗ có thể.
Nơi máy phát huy hiệu quả
Máy 5.5 kW thường được chọn cho nhu cầu vừa, chạy đều trong ngày. Được dùng để cấp nước cho bể trung gian rồi phân phối bằng bơm tăng áp. Đây không phải lựa chọn cho giếng mới khoan còn cát.
Quan hệ giữa thân bơm và ống vách
Cỡ ống vách thả vừa 110 + là con số bắt buộc phải đối chiếu với ống vách. Ống vách quá sát làm mất đường nước làm mát, dù bơm vẫn ngập.
Giếng cũ hay có cặn bám làm lòng ống hẹp lại so với ban đầu.
Búa nước và van một chiều
Việc đóng van quá nhanh cũng tạo ra hiện tượng tương tự như cắt điện. Cột nước tương ứng 294 m đủ sức làm bung mối nối kém chất lượng.
Nên dùng van một chiều đóng chậm, kết hợp bình giảm chấn nếu tuyến dài.
Mối nối cáp và dây treo
Tải trọng khi kéo máy lên lớn hơn trọng lượng máy vì ống còn đầy nước. Cáp bị căng khi máy giật lúc khởi động là nguyên nhân đứt ngầm. Nên dùng đoạn cáp liền từ đầu máy lên tới hộp nối trên mặt đất.
Nguồn gốc và bảo hành
Mục xuất xứ: Nhập khẩu Đài Loan. Phiếu bảo hành ghi 12 tháng. Báo giá gửi theo yêu cầu từng công trình, chưa gồm VAT.
Hỗ trợ kỹ thuật và báo giá
Bộ phận kỹ thuật hỗ trợ tính chọn cấu hình dựa trên số liệu thực tế của công trình. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.


