Nhiều giếng lắp máy mới mà nước vẫn yếu, nguyên nhân thường không nằm ở bơm. Lấy 4SA16/20 với 21 m³/h và 118 m làm ví dụ, phần sau chỉ ra những chỗ hay sai.
Những nhầm lẫn tốn tiền
Lấy 21 m³/h và 118 m cùng lúc là cách tính sai phổ biến nhất. Phải cộng cả phần hút từ mực nước động lên miệng giếng. Phần điện bị xem nhẹ là nguyên nhân hỏng sớm rất hay gặp.
Vì sao cùng công suất lại khác cột áp
Số tầng cánh càng nhiều thì máy càng đẩy cao nhưng thân càng dài. Nhờ cấu trúc này, 4SA16/20 có mức 118 m trong khi lưu lượng dừng ở 21 m³/h. Chọn máy theo điểm làm việc thật, đừng chọn theo con số cực đại.
Thi công phần treo máy
Tính tải treo phải cộng cả phần nước còn trong tuyến ống đứng. Nên để cáp hơi võng giữa hai điểm buộc.
Mối nối cáp dưới nước phải bọc kín bằng vật liệu chuyên dụng, đây là chỗ hỏng thường gặp.
Trình tự lắp đặt
Kiểm tra sơ bộ gồm quay trục, đo cách điện và soi lưới hút. Sau khi đổi hai pha, chọn phương án cho áp cao hơn.
Khi gặp vướng phải kéo lên kiểm tra, không cố ấn xuống.
Trang bị thêm trên máy
Trang bị riêng của máy: Chống sét Có lọc cát và chất bẩn giúp tăng tuổi thọ bơm Thích hợp vân hành khi nằm ngang hoặc thẳng đứng Trang bị kiểu này thường chỉ có ở nhóm máy cấp cao hơn. Không nên dựa vào trang bị để bỏ qua bước khảo sát giếng.
Không gian quanh thân bơm
Cỡ ống vách thả vừa 110 +; vẫn cần chừa chỗ cho cáp và dây treo bám bên ngoài. Làm mát ở đây phụ thuộc dòng chảy chứ không chỉ phụ thuộc việc ngập nước. Chỗ nối ống vách là vị trí hay gây vướng nhất khi thả máy.
Tiêu chuẩn kỹ thuật của động cơ
Về chuẩn, máy đạt Lớp cách điện F Bảo vệ IP68. Cấp cách điện cho biết cuộn dây chịu được ngưỡng nhiệt nào trước khi xuống cấp. Nước thấm theo lõi cáp là đường vào âm thầm nhất.
Tổn thất áp trên đường ống
Chiều cao cần nâng chỉ là một nửa bài toán, nửa còn lại là tổn thất tuyến. Cỡ ống tối thiểu lấy theo họng 60 mm, còn tuyến dài thì nâng lên.
Nên thay cút vuông bằng cút cong bán kính lớn ở những chỗ có thể.
Thông tin bảo hành
Về xuất xứ, máy được công bố Nhập khẩu Đài Loan. Chính sách bảo hành áp dụng 12 tháng.
Báo giá theo cấu hình cụ thể, chưa gồm VAT.
Đọc nhanh cấu hình máy
Với 5.5 kW công suất trục, 4SA16/20 có trần cột áp 118 m và trần lưu lượng 21 m³/h. Cửa ra của máy là 60 mm; thu nhỏ ống ngay tại họng là cách nhanh nhất làm mất cột áp. Cỡ ống vách thả vừa 110 + cần đối chiếu với ống vách trước khi chốt đơn.
Nơi máy phát huy tốt nhất
Với 21 m³/h và 118 m, cấu hình này hợp với cấp nước sinh hoạt tập trung và tưới tiêu. Hay dùng cho: trại chăn nuôi, nhà vườn, khu nghỉ dưỡng, công trình xây dựng.
Đây không phải lựa chọn cho giếng mới khoan còn cát.
Tư vấn chọn máy và báo giá
Bộ phận kỹ thuật hỗ trợ tính chọn cấu hình dựa trên số liệu thực tế của công trình. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.


