Đây là bản 18.5 kW trong dòng bơm chìm giếng khoan, mã 6SA45/9. Nội dung dưới đây dành cho người đang so sánh giữa vài cấu hình gần nhau.
Đọc nhanh cấu hình máy
Hai con số quyết định của 6SA45/9: 127 m cột áp tối đa và 54 m³/h lưu lượng tối đa, trên nền động cơ 18.5 kW. Kích thước họng xả 90 mm quyết định cỡ van một chiều lắp ngay trên đầu bơm. Cỡ ống vách thả vừa 200 + cần đối chiếu với ống vách trước khi chốt đơn.
Bọt khí trong bơm sinh ra thế nào
Bọt hơi hình thành khi áp suất cục bộ tại miệng hút xuống quá thấp. Cánh bị rỗ dần, lưu lượng tụt và tiếng máy đổi khác. Kiểm tra định kỳ lưới hút và mực nước là đủ để phòng phần lớn trường hợp.
Đọc dấu hiệu từ máy
Lưu lượng tụt mà dòng vẫn như cũ cho thấy phần thủy lực đã xuống cấp. Dòng vượt mức ghi trên nhãn cho thấy máy đang quá tải. Nước ra kèm bọt khí báo hiệu mực nước đã xuống dưới ngưỡng an toàn.
Quan hệ giữa thân bơm và ống vách
Với cỡ ống vách thả vừa 200 +, nên chừa thêm khe hở cho cáp điện chạy dọc. Làm mát ở đây phụ thuộc dòng chảy chứ không chỉ phụ thuộc việc ngập nước.
Ống vách móp hoặc lệch tâm là nguyên nhân kẹt bơm khi kéo lên bảo dưỡng.
Dây dẫn dài thì mất bao nhiêu điện áp
Cáp dài làm điện áp tới đầu động cơ thấp hơn điện áp đo ở tủ. Động cơ 18.5 kW kéo dòng khá lớn, tiết diện cáp phải theo dòng đó chứ không theo thói quen. Nếu rơ le nhiệt nhảy lặp lại mà cơ khí bình thường, hãy nghi ngờ sụt áp.
Mực nước động quyết định chiều sâu thả máy
Số đo lúc chưa bơm không dùng để chọn chiều sâu đặt máy. Vị trí treo 6SA45/9 phải luôn ngập nước kể cả cuối mùa khô.
Chạy khô là nguyên nhân hỏng phổ biến nhất của dòng bơm chìm.
Các công trình hay chọn cấu hình này
Mức 127 m cho phép đưa nước lên bồn cao hoặc lên khu vực địa hình dốc. Được dùng để cấp nước cho bể trung gian rồi phân phối bằng bơm tăng áp.
Phạm vi nguồn nước dùng được khá hẹp, chỉ nước sạch.
Bình tích áp làm gì
Tiếp điểm trong tủ cũng mòn theo số lần đóng cắt chứ không theo giờ chạy. Bình tích áp còn hấp thụ bớt sóng áp khi máy dừng. Dải áp làm việc nên chọn theo 18.5 kW và theo cột áp 127 m của máy.
Xuất xứ và chính sách bảo hành
Nguồn gốc hàng: Nhập khẩu Đài Loan. Chính sách bảo hành áp dụng 12 tháng. Báo giá gửi theo yêu cầu từng công trình, chưa gồm VAT.
Tư vấn chọn máy và báo giá
Bộ phận kỹ thuật hỗ trợ tính chọn cấu hình dựa trên số liệu thực tế của công trình. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.


