6SA15/15 có trần cột áp 216 m, nghĩa là máy đủ sức phục vụ giếng sâu hoặc bồn cao. Nhưng dùng được tới đâu còn phụ thuộc vào những điều kiện trình bày bên dưới.
Chất lỏng nào hợp với máy này
Bộ cánh của 6SA15/15 là nhựa kỹ thuật, chỉ dành cho nước sạch. Cấu tạo vật liệu ghi trên bảng: Thân bơm: Inox 304 Cánh bơm: Nhựa kỹ thuật cao cấp chịu mài mòn Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao Chỉ cần một đợt cát tràn là đủ làm lệch cân bằng bộ cánh, nên phòng trước rẻ hơn sửa.
Bảo trì định kỳ
Một cuốn sổ ghi dòng và áp là công cụ chẩn đoán ít tốn kém. Nên kiểm tra cả ống thoát nhiệt và quạt thông gió của tủ ngoài trời.
Rửa sạch cặn bám trên vỏ trước khi hạ máy trở lại.
Trước khi đưa máy xuống
Không đấu điện chạy thử khi máy chưa ngập nước. Đấu đúng thứ tự pha, chạy thử vài giây rồi kiểm tra chiều quay.
Nên ghi lại độ sâu đặt bơm vào hồ sơ công trình.
Muốn nhiều nước hơn hay đẩy cao hơn
Song song cộng lưu lượng, nối tiếp cộng cột áp, đó là quy tắc gốc. Khi nhu cầu vượt 21 m³/h, đặt thêm một máy song song thường rẻ hơn thay máy.
Khi ghép phải dùng các máy cùng đường đặc tính, nếu không máy khỏe sẽ ép máy yếu.
Nguồn điện và tủ bảo vệ
Máy được chế tạo cho nguồn 3 pha / 380V / 50Hz. Với 9.2 kW thì hạ tầng điện phải là ba pha 380V ngay từ đầu. Tủ đi kèm cần đủ ba lớp: quá tải, mất pha, cạn nước.
Cam kết bảo hành
Về xuất xứ, máy được công bố Trung Quốc (tiêu chuẩn Ý). Máy được bảo hành 12 tháng.
Báo giá theo cấu hình cụ thể, chưa gồm VAT.
Giữ cho cửa hút đủ áp
Nếu áp suất tại cửa hút tụt xuống dưới áp suất hóa hơi, nước sẽ tạo bọt ngay trong bơm. Bọt vỡ khi sang vùng áp cao hơn, mỗi lần vỡ đánh một vết nhỏ lên bề mặt cánh. Đặt máy ngập đủ sâu và giữ lưới hút sạch là biện pháp đơn giản nhất.
Chọn sai ở đâu
Hiểu 21 m³/h là lưu lượng thường ngày sẽ dẫn tới chọn thiếu máy. Không ít trường hợp chỉ tính chiều cao bồn mà bỏ qua chiều dài tuyến ống. Sai lầm thứ ba là chọn cáp nhỏ cho tuyến dài, làm 9.2 kW không phát huy được.
Dây dẫn dài thì mất bao nhiêu điện áp
Cáp chạy từ tủ xuống tận đáy giếng nên chiều dài thực tế luôn lớn hơn người ta nghĩ. Ở mức 9.2 kW, chọn cáp thiếu một cỡ là đủ làm máy chạy ì.
Dấu hiệu dễ nhận: máy chạy nhưng nước ra yếu, vỏ tủ nóng và rơ le nhiệt hay nhảy.
Ứng dụng phù hợp
Máy 9.2 kW thường được chọn cho nhu cầu vừa, chạy đều trong ngày. Thường thấy ở trạm cấp nước thôn xóm, khu tái định cư và nhà máy nhỏ. Đây không phải lựa chọn cho giếng mới khoan còn cát.
Không gian quanh thân bơm
Nên chừa thêm khe hở cho cáp điện chạy dọc theo thân máy. Ống vách quá sát làm mất đường nước làm mát, dù bơm vẫn ngập. Ống vách móp hoặc lệch tâm là nguyên nhân kẹt bơm khi kéo lên bảo dưỡng.
Phớt và tuổi thọ máy
Bộ làm kín theo công bố: Carbon-Ceramic, chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Khoang dầu đóng vai trò lớp đệm, không phải chi tiết trang trí.
Giữ máy luôn ngập nước là biện pháp bảo vệ phớt tốt nhất.
Tư vấn chọn máy và báo giá
Bộ phận kỹ thuật hỗ trợ tính chọn cấu hình dựa trên số liệu thực tế của công trình. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.


