Máy thổi khí con sò Redpump Model GB-3000S/2 3.0KW chạy nguồn 3 pha/380V/50Hz. Nội dung dưới đây trình bày phần điện, phần cơ và phần vận hành.
Chăm sóc thiết bị
Ghi áp và dòng vào sổ là cách chẩn đoán rẻ nhất. Van an toàn phải được thử tác động để chắc chắn không kẹt.
Ghi biên bản bảo dưỡng để lần sau có căn cứ so sánh.
Máy đẩy khí xuống sâu bao nhiêu
Bảng thông số ghi áp suất 43 KPa. Quy đổi theo mốc 10 kPa tương đương 1 m cột nước, con số này ứng với khoảng 4,3 m nước. Cần chừa khoảng dự phòng cho ống dẫn, van và màng đĩa khi tính độ sâu.
Hút khí thay vì thổi khí
Ngoài thổi, máy còn hút với mức -44 KPa. Nhiều dây chuyền dùng máy này để hút giữ vật liệu mỏng.
Khi chạy chế độ hút phải có lọc đầu vào, bụi lọt vào bánh công tác sẽ làm mòn và mất cân bằng.
Các hệ thống hay lắp
Máy nằm ở phân khúc cấp khí công nghiệp nhẹ. Cũng được dùng cho việc sục rửa ngược cột lọc.
Khí sạch cũng có lợi cho các dây chuyền thực phẩm.
Chống ẩm cho hệ khí
Đường ống nên có độ dốc và điểm xả nước ở chỗ thấp nhất. Với ứng dụng hút, cần bình tách nước trước máy để hơi ẩm không vào buồng khí.
Kiểm tra và xả các điểm đọng nước nên đưa vào lịch bảo dưỡng định kỳ.
Khi máy chạy không như mong đợi
Kiểm tra theo thứ tự từ dễ tới khó sẽ tiết kiệm thời gian. Nhiệt tăng thường đi kèm dòng tăng, đo dòng sẽ khoanh vùng nhanh.
Sau khi khắc phục nên chạy thử và ghi lại số liệu mới.
Khung số liệu chính
Thông số chính của GB-3000S/2: 3 kW, 43 KPa, 220 m³/h. Bảng thông số ghi lực hút -44 KPa. Máy chạy lưới 3 pha/380V/50Hz.
Phần điện của thiết bị
Thiết bị dùng nguồn 3 pha/380V/50Hz. Đảo hai trong ba dây pha sẽ đổi chiều quay, phải thử trước khi đưa vào chạy chính thức.
Nên đặt ngưỡng bảo vệ theo dòng đo khi máy chạy ổn định.
Tuyến khí từ máy tới bể
Ống khí nhỏ làm tốc độ dòng cao và sinh tiếng rít. Nên có đoạn ống mềm chịu nhiệt để cắt rung giữa máy và tuyến cứng. Điểm xả nước ngưng nên bố trí ở chỗ thấp nhất của tuyến.
Máy nóng thì xử lý thế nào
Quá trình nén luôn sinh nhiệt, khí ra khỏi máy nóng hơn khí vào một khoảng đáng kể. Nhiệt độ môi trường cao làm máy nóng thêm, cần tính khi bố trí.
Nếu vỏ máy nóng bất thường, hãy kiểm tra lọc gió, van trên tuyến và nhiệt độ phòng trước khi nghĩ tới hỏng máy.
Đĩa phân phối khí và bố trí trong bể
Bố trí đĩa đều khắp đáy bể giúp tránh vùng nước chết. Nhánh dài và nhánh ngắn cần van điều chỉnh để chia khí đều.
Nên có lịch vệ sinh hoặc thay màng đĩa theo chu kỳ.
Cách thiết bị sinh dòng khí
Kết cấu rãnh bên cho phép tạo áp liên tục mà không cần nhiều tầng. Vòng bi là chi tiết hao mòn chính, ngoài ra máy rất ít việc phải làm. Chạy liên tục là chế độ thiết kế, không phải chế độ ngoại lệ.
Bảng thông số kỹ thuật
Bảng thông số của GB-3000S/2 ghi các mục sau:
- Model: GB-3000S/2
- Công suất: 3.0 KW
- Áp suất: 43 KPa
- Lưu lượng khí: 220 m³/h
- Lực hút: -44 KPa
- Điện áp: 3 pha/380V/50Hz
- Bảo hành: 12 tháng
Tiếng ồn và cách giảm
Ống dẫn khí cứng cũng khuếch đại tiếng ồn ra xung quanh. Đệm cao su dưới chân máy giảm rung truyền xuống sàn. Cụm quay bám bụi không đều sẽ gây rung ở tần số cao.
So với các phương án khác
Điểm mạnh của kiểu này là kết cấu đơn giản, ít chi tiết hao mòn. Không dùng cho khí có dung môi hoặc bụi kim loại.
Nên so sánh cả chi phí đầu tư lẫn chi phí điện trong vài năm.
Trạm khí nhiều tổ máy
Trạm nhiều tổ máy giảm rủi ro mất khí khi một máy hỏng. Các máy ghép chung nên cùng cấu hình để không lệch tải.
Kế hoạch bảo dưỡng dựa trên giờ chạy chính xác hơn dựa trên lịch.
Vai trò trong hệ xử lý nước
Vi sinh hiếu khí chết rất nhanh khi thiếu oxy, phục hồi lại mất nhiều ngày. Một số công đoạn dùng khí để sục rửa ngược vật liệu lọc. Nên có cảnh báo khi thiết bị dừng để người trực xử lý kịp.
Lịch vận hành
Chạy đều tốt hơn bật tắt liên tục vì mỗi lần khởi động đều gây sốc cho động cơ. Ghi giờ chạy giúp so sánh giữa các thiết bị trong cùng trạm.
Trước khi đưa máy dự phòng vào chạy chính thức phải đo cách điện.
Bộ lọc và tuổi thọ máy
Bụi mịn tích tụ làm mất cân bằng cụm quay và sinh rung. Lưu lượng tụt dưới mức 220 m³/h thường bắt nguồn từ lọc chứ không từ máy.
Lõi lọc rách còn nguy hiểm hơn lõi bẩn vì bụi vào thẳng buồng khí.
Thông tin bảo hành
Thiết bị thuộc dòng Redpump, xuất xứ Trung Quốc. Bảo hành áp dụng 12 tháng. Giá bán theo đơn hàng cụ thể, chưa gồm VAT.
Chạy theo chương trình
Mức độ tự động hóa nên tương xứng với quy mô và trình độ người vận hành. Đèn báo và chuông cảnh báo giúp người trực phát hiện sự cố ngay.
Khởi động từ cho 3 kW nên chọn dư một cấp để tiếp điểm bền hơn.
Cách chọn cấu hình
Bắt đầu từ lượng khí yêu cầu của bể, sau đó mới tính tới áp. Nếu độ sâu bể đòi hỏi áp vượt 43 KPa, phải chọn cấu hình lớn hơn.
Nên cộng thêm phần dự phòng cho nhu cầu tăng về sau và cho tổn thất tăng theo thời gian.
Giới hạn vận hành
Máy không được chạy khi đường ra bị bịt kín, áp sẽ vượt 43 KPa và động cơ quá tải ngay. Nên kiểm tra van an toàn định kỳ vì van kẹt là van vô dụng.
Rơ le nhiệt trong tủ đặt đúng dòng là lớp bảo vệ thứ hai.
Đi dây và bảo vệ
Mối nối trong hộp kín, không nối lơ lửng giữa đường. Thiết bị chống rò là lớp bảo vệ con người, không thay thế được bằng aptomat thường.
Không thao tác một mình khi làm việc ở khu vực ngập nước.
Hiệu quả vận hành
Thiết bị chạy liên tục nên mỗi phần trăm hiệu suất đều quy ra tiền theo tháng. Nên kiểm tra rò rỉ bằng nước xà phòng theo chu kỳ.
Tắt bớt thiết bị vào giờ tải thấp giúp giảm chi phí rõ rệt.
Hỗ trợ kỹ thuật và báo giá
Có thể gửi bản vẽ hoặc ảnh hiện trạng để được tư vấn nhanh hơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.


