Cấp khí là khâu tiêu tốn điện nhiều nhất trong trạm xử lý nước. Với GB-1100/2, bài viết nói về cách giữ chi phí đó ở mức hợp lý.
Cáp điện và an toàn
Vỏ cáp lão hóa do nắng là nguyên nhân rò điện âm thầm. Khu vực ẩm ướt đòi hỏi mức bảo vệ cao hơn khu vực khô. Ghi nhật ký mỗi lần can thiệp vào phần điện.
Các hệ thống hay lắp
Mức 37 KPa cho phép đặt đĩa ở bể có chiều sâu vừa phải. Phù hợp với hệ lọc nước tuần hoàn và bể cá quy mô công nghiệp.
Do không có dầu trong buồng nén, khí không làm hỏng lớp vi sinh.
Xuất xứ và bảo hành
Thương hiệu Redpump, xuất xứ Trung Quốc. Chính sách bảo hành 12 tháng. Báo giá theo cấu hình, chưa gồm VAT.
Xử lý tiếng rít
Tiếng rít cao tần sinh ra do khí đi qua khe hẹp với tốc độ lớn. Đệm cao su dưới chân máy giảm rung truyền xuống sàn. Không nên tiếp tục chạy khi máy đã phát ra tiếng lạ.
Bể hiếu khí cần gì
Chất lượng nước đầu ra phụ thuộc trực tiếp vào khâu cấp khí. Một số công đoạn dùng khí để sục rửa ngược vật liệu lọc. Nhật ký vận hành nên ghi rõ mọi lần gián đoạn cấp khí.
Điều khiển tự động
Với tải thay đổi theo giờ, điều khiển tự động tiết kiệm rõ rệt. Sơ đồ đấu dây dán trong tủ giúp việc sửa chữa sau này nhanh hơn.
Khởi động từ cho 1.1 kW nên chọn dư một cấp để tiếp điểm bền hơn.
Khi một máy không đủ
Với nhu cầu vượt 145 m³/h, phương án nhiều máy thường hợp lý hơn. Ống góp chung phải đủ lớn để không sinh tổn thất mới.
Số giờ chạy của từng tổ nên được ghi lại để cân đối lịch bảo dưỡng.
Bảo vệ buồng khí
Bánh công tác quay rất nhanh, chỉ cần hạt bụi cứng lọt vào là mặt cánh bị đánh xước. Khi lọc tắc, dòng khí giảm và nhiệt độ vỏ máy tăng rõ rệt. Nên thổi sạch lõi lọc theo lịch và thay mới khi lõi đã rách hoặc biến dạng.
Thiết kế đường khí
Phần áp mất trên tuyến phải trừ vào 37 KPa mà máy tạo ra. Khớp nối mềm giúp máy không truyền rung vào tuyến ống. Đồng hồ áp lắp trên tuyến giúp theo dõi tình trạng đĩa.
Cấu tạo bên trong
Bánh công tác có nhiều cánh nhỏ quay trong rãnh bên, đẩy khí đi vòng nhiều lần nên áp tăng dần. Kết cấu đơn giản đồng nghĩa với ít điểm hỏng.
Nhờ kết cấu đó, máy chạy liên tục nhiều giờ mà nhiệt độ vẫn trong tầm kiểm soát nếu thông gió tốt.
Khí ẩm và thiết bị
Vào mùa nồm, lượng nước ngưng trong ống tăng rõ rệt. Với ứng dụng hút, cần bình tách nước trước máy để hơi ẩm không vào buồng khí.
Ghi lại lượng nước xả ra giúp đánh giá độ ẩm của môi trường.
Chọn máy theo nhu cầu khí
Chiều sâu ngập đĩa quyết định áp tối thiểu máy phải đạt. Đối chiếu nhu cầu với 145 m³/h và 37 KPa của GB-1100/2 để xem máy có đủ sức không.
Trở lực hệ thống tăng dần theo thời gian, đây là lý do phải chừa dự phòng.
Ưu nhược điểm của kiểu máy này
Bảo dưỡng chủ yếu xoay quanh lọc gió và vòng bi. Thiết bị cũng nhạy với bụi, nên môi trường quá bẩn cần lọc kỹ hơn. Chi phí vận hành thường lớn hơn chi phí mua máy sau một thời gian.
Số liệu kỹ thuật của máy
Dưới đây là các chỉ tiêu kỹ thuật của GB-1100/2:
- Model: GB-1100/2
- Công suất: 1.1 KW
- Áp suất: 37 KPa
- Lưu lượng khí: 145 m³/h
- Lực hút: -30 KPa
- Điện áp: 1 pha/220V/50Hz
- Bảo hành: 12 tháng
Những việc khi lắp máy
Chừa lối đi quanh máy để thao tác bảo dưỡng. Nối máy với tuyến ống qua đoạn mềm chịu nhiệt để cắt rung và tránh ứng suất.
Trước khi chạy chính thức nên chạy thử ngắn, đo dòng điện và ghi lại làm số liệu gốc.
Giới hạn làm việc
Thông số chính của GB-1100/2: 1.1 kW, 37 KPa, 145 m³/h. Chế độ hút chân không của máy đạt -30 KPa.
Nguồn điện sử dụng: 1 pha/220V/50Hz.
Áp suất khí và độ sâu ngập đĩa
Chỉ tiêu áp suất của máy là 37 KPa. Quy đổi theo mốc 10 kPa tương đương 1 m cột nước, con số này ứng với khoảng 3,7 m nước. Đĩa phân phối khí có trở lực riêng, phần này trừ thẳng vào áp dụng được.
Thông gió phòng máy
Vỏ máy nóng khi chạy là hiện tượng bình thường, nóng quá mức mới là bất thường. Không nên nhốt máy trong hộp kín nếu không có quạt hút.
Dừng máy để nguội rồi kiểm tra sẽ an toàn hơn là cố chạy tiếp.
Kiểm tra chiều quay
Về nguồn điện: 1 pha/220V/50Hz. Ổ cắm và dây dẫn phải đủ tải cho dòng của máy.
Với 1.1 kW, việc chọn đúng cấp dòng cho thiết bị đóng cắt là bắt buộc.
Hiệu quả vận hành
Với 1.1 kW chạy cả ngày, hóa đơn điện là khoản đáng theo dõi. Van khóa hé mở cũng là điểm đốt điện âm thầm. Nên đánh giá lại nhu cầu sau vài tháng vận hành thực tế.
Bảo dưỡng định kỳ
Ghi áp và dòng vào sổ là cách chẩn đoán rẻ nhất. Hằng tháng vệ sinh lõi lọc, kiểm tra van an toàn và siết lại bu lông chân máy.
Đo cách điện hằng năm giúp phát hiện sớm ẩm trong cuộn dây.
Chạy liên tục hay theo ca
Thiết bị được thiết kế cho chế độ chạy liên tục, đây là chế độ bình thường chứ không phải ngoại lệ. Tuổi thọ của thiết bị tính theo giờ chạy, nên việc ghi lại số giờ giúp lập kế hoạch thay vật tư.
Bảo quản thiết bị dự phòng nơi khô ráo, có che phủ.
Dùng máy theo chiều ngược
Máy dùng được cả chiều hút, thông số công bố -30 KPa. Hệ thống hút bụi nhẹ cũng dùng được máy ở chế độ này.
Lọc phải được vệ sinh theo lịch, lọc bẩn làm máy nóng.
Bố trí đường khí dưới đáy bể
Đĩa thổi khí tạo ra bọt mịn, bọt càng mịn thì oxy hòa tan càng tốt. Ống góp nên đủ lớn để chênh áp giữa các nhánh không đáng kể. Nên có lịch vệ sinh hoặc thay màng đĩa theo chu kỳ.
Xử lý sự cố
Ghi lại áp và dòng trước khi tháo bất cứ thứ gì. Nhiệt tăng thường đi kèm dòng tăng, đo dòng sẽ khoanh vùng nhanh. Sau khi khắc phục nên chạy thử và ghi lại số liệu mới.
Van an toàn và giới hạn áp
Máy không được chạy khi đường ra bị bịt kín, áp sẽ vượt 37 KPa và động cơ quá tải ngay. Sau mỗi lần van tác động phải tìm nguyên nhân chứ không chỉnh tăng ngưỡng.
Bộ cảm biến nhiệt trên vỏ máy giúp dừng máy trước khi hỏng.
Hỗ trợ kỹ thuật và báo giá
Cung cấp thông tin về nguồn nước và nhu cầu sử dụng, bộ phận kỹ thuật sẽ đề xuất phương án phù hợp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.


