Khi chọn thiết bị cấp khí, hai câu hỏi đầu tiên là cần bao nhiêu khí và đẩy xuống sâu bao nhiêu. GB-1100S 1.1 kW trả lời một phần câu hỏi đó.
Bố trí đường khí dưới đáy bể
Hệ phân phối gồm ống góp chính, các nhánh và đĩa thổi khí đặt gần đáy. Ống góp nên đủ lớn để chênh áp giữa các nhánh không đáng kể. Áp suất đo tại đầu ra tăng dần là dấu hiệu đĩa đang tắc.
Bố trí dự phòng
Chạy đúng số tổ cần thiết giúp giữ hiệu suất cao. Các máy ghép chung nên cùng cấu hình để không lệch tải.
Ghi giờ chạy giúp phân bổ vật tư thay thế hợp lý.
Chế độ chạy và tuổi thọ
Chạy đều tốt hơn bật tắt liên tục vì mỗi lần khởi động đều gây sốc cho động cơ. Ghi giờ chạy giúp so sánh giữa các thiết bị trong cùng trạm. Trước khi đưa máy dự phòng vào chạy chính thức phải đo cách điện.
Bài toán chọn máy
Hai câu hỏi phải trả lời trước: cần bao nhiêu khí mỗi giờ và đĩa đặt sâu bao nhiêu. Chạy sát trần áp làm máy nóng và tốn điện.
Thiết kế sát nút thường phải bổ sung thiết bị chỉ sau một thời gian ngắn.
Khi nào nên chọn kiểu này
So với máy nén kiểu piston, kiểu rãnh bên chạy êm hơn, ít rung hơn và không cần bôi trơn buồng khí. Không dùng cho khí có dung môi hoặc bụi kim loại. Chi phí vận hành thường lớn hơn chi phí mua máy sau một thời gian.
Vì sao máy chạy êm và ít bảo trì
Khác máy nén kiểu piston, ở đây không có van và không có tiếp xúc kim loại trong buồng nén. Vòng bi là chi tiết hao mòn chính, ngoài ra máy rất ít việc phải làm.
Máy phù hợp với chế độ chạy suốt ngày đêm của hệ xử lý nước.
Điện năng và chi phí vận hành
Thiết bị chạy liên tục nên mỗi phần trăm hiệu suất đều quy ra tiền theo tháng. Rò rỉ trên tuyến ống là tiền điện chảy ra ngoài mỗi giờ. Nên đánh giá lại nhu cầu sau vài tháng vận hành thực tế.
Công tác bảo trì
Một cuốn sổ vận hành có giá trị hơn nhiều thiết bị đo đắt tiền. Bu lông chân máy lỏng dần theo rung, cần siết lại định kỳ. Vòng bi là chi tiết hao mòn theo giờ chạy, thay đúng hạn tránh hỏng lan.
Đọc con số áp suất thế nào
Mức áp mà máy tạo ra là 25 KPa. Dùng mốc 10 kPa tương ứng 1 m cột nước, áp trên bằng chừng 2,5 m nước. Cần chừa khoảng dự phòng cho ống dẫn, van và màng đĩa khi tính độ sâu.
Nước đọng trong ống
Không khí hút vào luôn mang theo hơi nước, khi nguội trong đường ống sẽ ngưng lại thành nước. Trong môi trường ẩm nên rút ngắn chu kỳ kiểm tra lọc.
Người trực nên được hướng dẫn các bước kiểm tra cơ bản.
Lọc gió đầu vào
Bụi mịn tích tụ làm mất cân bằng cụm quay và sinh rung. Khi lọc tắc, dòng khí giảm và nhiệt độ vỏ máy tăng rõ rệt. Nên có lõi dự phòng để thay ngay khi cần.
Giới hạn làm việc
Với 1.1 kW trên trục, GB-1100S đạt 25 KPa và 210 m³/h. Ở chiều ngược lại, máy hút được tới -20 KPa. Máy chạy lưới 3 pha/380V/50Hz.
Vai trò trong hệ xử lý nước
Nếu bùn lắng xuống đáy vì thiếu khuấy trộn, hiệu quả xử lý giảm ngay. Việc phân bổ khí giữa các bể cần van điều chỉnh riêng cho từng nhánh. Mất khí vài giờ có thể làm hỏng cả khối bùn hoạt tính.
Phần điện ngoài trời
Tiết diện cáp phải chọn theo dòng của 1.1 kW và theo chiều dài tuyến. Nên lắp thiết bị chống dòng rò cho toàn bộ nhánh cấp nguồn.
Kiểm tra bằng bút thử điện trước khi tháo bất cứ đầu dây nào.
Vận hành êm hơn
Tiếng rít cao tần sinh ra do khí đi qua khe hẹp với tốc độ lớn. Bố trí máy xa khu làm việc là cách đơn giản mà hiệu quả.
Nếu tiếng ồn đi kèm rung mạnh thì nguyên nhân thường là vòng bi hoặc cụm quay mất cân bằng.
Hai chiều làm việc
Ở chiều ngược lại, thiết bị tạo chân không mức -20 KPa. Ứng dụng quen thuộc phía hút gồm bàn hút giữ phôi, băng chuyền hút và máy in. Khi chạy chế độ hút phải có lọc đầu vào, bụi lọt vào bánh công tác sẽ làm mòn và mất cân bằng.
Nhiệt trong quá trình nén
Máy chạy càng gần giới hạn áp thì nhiệt sinh ra càng nhiều. Nhiệt độ môi trường cao làm máy nóng thêm, cần tính khi bố trí.
Nhiệt tăng kèm dòng tăng là dấu hiệu trở lực đường ống quá lớn.
Trình tự lắp
Máy nên đặt trên bệ phẳng, cao hơn nền để tránh ngập và có đệm giảm rung. Nối máy với tuyến ống qua đoạn mềm chịu nhiệt để cắt rung và tránh ứng suất.
Trước khi chạy chính thức nên chạy thử ngắn, đo dòng điện và ghi lại làm số liệu gốc.
Điều khiển vận hành
Chương trình chạy theo ca cố định phù hợp khi tải ổn định. Sơ đồ đấu dây dán trong tủ giúp việc sửa chữa sau này nhanh hơn.
Tủ đặt nơi khô, thoáng và có lưới chống côn trùng.
Sự cố thường thấy
Ghi lại áp và dòng trước khi tháo bất cứ thứ gì. Nhiệt độ môi trường cao trong ngày nắng làm máy nóng thêm.
Không bao giờ chỉnh tăng ngưỡng bảo vệ để máy khỏi nhảy, đó là cách làm hỏng thiết bị.
Số liệu kỹ thuật của máy
Các chỉ tiêu do nhà sản xuất công bố cho GB-1100S:
- Model: GB-1100S
- Công suất: 1.1 KW
- Áp suất: 25 KPa
- Lưu lượng khí: 210 m³/h
- Lực hút: -20 KPa
- Điện áp: 3 pha/380V/50Hz
- Bảo hành: 12 tháng
Ứng dụng thực tế
Mức 25 KPa cho phép đặt đĩa ở bể có chiều sâu vừa phải. Thường thấy ở trạm xử lý nước thải, xưởng in, dây chuyền đóng gói. Tuy vậy vẫn cần lọc đầu vào để giữ buồng khí sạch.
Nguồn điện và chiều quay
Thiết bị dùng nguồn 3 pha/380V/50Hz. Mũi tên trên vỏ chỉ chiều quay đúng, hãy đối chiếu khi lắp. Rơ le nhiệt là lớp bảo vệ quan trọng nhất trong tủ điều khiển.
Van an toàn và giới hạn áp
Khi đường ra tắc, toàn bộ công suất biến thành nhiệt trong buồng khí. Van an toàn xả ra nơi không gây nguy hiểm cho người vận hành.
Tủ điều khiển nên có đèn báo và chuông cảnh báo khi bảo vệ tác động.
Đường ống khí và tổn thất
Tuyến khí nên đi thẳng, ít co, và có độ dốc để nước ngưng chảy về điểm xả. Nên có đoạn ống mềm chịu nhiệt để cắt rung giữa máy và tuyến cứng. Van một chiều là chi tiết bắt buộc khi đĩa đặt dưới mực nước.
Thông tin bảo hành
Về xuất xứ, thiết bị là hàng Redpump Trung Quốc. Chính sách bảo hành 12 tháng. Báo giá theo cấu hình, chưa gồm VAT.
Hỗ trợ kỹ thuật và báo giá
Có thể gửi bản vẽ hoặc ảnh hiện trạng để được tư vấn nhanh hơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.


