Thiết bị 1.1 kW này làm việc liên tục nên phần bảo dưỡng quan trọng hơn phần lắp đặt. Các mục dưới đây đi theo thứ tự đó.
Đặt cạnh các giải pháp khác
Bảo dưỡng chủ yếu xoay quanh lọc gió và vòng bi. Điểm hạn chế là dải áp không cao bằng máy thổi kiểu root, nên bể quá sâu sẽ vượt khả năng. Trao đổi với bộ phận kỹ thuật trước khi chốt sẽ tránh chọn sai.
Tự động hóa trạm
Điều khiển theo cảm biến oxy giúp thiết bị chỉ chạy khi thực sự cần. Tủ nên có đèn báo trạng thái, đèn báo sự cố và nút dừng khẩn cấp đặt ở nơi dễ với tới. Với 1.1 kW, thiết bị đóng cắt phải chọn đúng cấp dòng và được kiểm tra định kỳ.
Hiệu quả vận hành
Tối ưu vận hành ở đây có giá trị kinh tế rõ rệt. Đồng hồ áp giúp nhìn thấy trở lực đang tăng. Tắt bớt thiết bị vào giờ tải thấp giúp giảm chi phí rõ rệt.
Lịch kiểm tra
Hằng tuần nên nhìn đồng hồ áp và nghe tiếng máy, hai việc này phát hiện được phần lớn trục trặc sớm. Vệ sinh bụi bám trên vỏ giúp máy tản nhiệt tốt hơn. Đo cách điện hằng năm giúp phát hiện sớm ẩm trong cuộn dây.
Giảm âm cho trạm khí
Ống dẫn khí cứng cũng khuếch đại tiếng ồn ra xung quanh. Lắp bộ giảm âm ở cửa hút và cửa xả là biện pháp hiệu quả nhất.
Cụm quay bám bụi không đều sẽ gây rung ở tần số cao.
Kết cấu thủy khí
Bánh công tác có nhiều cánh nhỏ quay trong rãnh bên, đẩy khí đi vòng nhiều lần nên áp tăng dần. Việc không cần bôi trơn buồng nén làm giảm hẳn công bảo dưỡng.
Vị trí đặt máy cần thoáng để nhiệt tỏa ra ngoài được.
Thiết kế trạm khí
Với nhu cầu vượt 210 m³/h, phương án nhiều máy thường hợp lý hơn. Ống góp chung phải đủ lớn để không sinh tổn thất mới. Ghi giờ chạy giúp phân bổ vật tư thay thế hợp lý.
Thời gian làm việc
Số lần khởi động trong giờ nên được giới hạn. Đồng hồ đếm giờ trong tủ là phụ kiện rẻ và rất hữu ích.
Máy để lâu không chạy thường gặp vấn đề ở vòng bi và cách điện.
Máy đẩy khí xuống sâu bao nhiêu
Áp suất của máy công bố 25 KPa. Theo quy đổi 10 kPa ứng với 1 m cột nước, máy đẩy được qua lớp nước dày khoảng 2,5 m. Trong thực tế phải chừa phần tổn thất qua ống và qua màng đĩa, nên độ sâu lắp đĩa luôn thấp hơn mức quy đổi.
Ứng dụng phía hút
Khả năng hút của thiết bị ghi -20 KPa. Chế độ hút phù hợp với các việc cần chân không thấp nhưng liên tục.
Nên đặt bình tách nước nếu khí hút có hơi ẩm.
Kiểm tra chiều quay
Thiết bị dùng nguồn 1 pha/220V/50Hz. Nguồn một pha dao động sẽ làm dòng tăng, cần ổn áp nếu lưới yếu. Rơ le nhiệt là lớp bảo vệ quan trọng nhất trong tủ điều khiển.
Đọc nhanh thông số
Thông số chính của GB-1100: 1.1 kW, 25 KPa, 210 m³/h. Máy dùng được cả hai chiều, phía hút đạt -20 KPa.
Điện áp làm việc 1 pha/220V/50Hz.
Vị trí trong hệ thống
Nếu bùn lắng xuống đáy vì thiếu khuấy trộn, hiệu quả xử lý giảm ngay. Việc phân bổ khí giữa các bể cần van điều chỉnh riêng cho từng nhánh.
Nên có cảnh báo khi thiết bị dừng để người trực xử lý kịp.
Thông số công bố
Thông số công bố cho cấu hình GB-1100:
- Model: GB-1100
- Công suất: 1.1 KW
- Áp suất: 25 KPa
- Lưu lượng khí: 210 m³/h
- Lực hút: -20 KPa
- Điện áp: 1 pha/220V/50Hz
- Bảo hành: 12 tháng
Sự cố thường thấy
Trường hợp lưu lượng tụt, hãy lần lượt loại trừ lọc bẩn, van khóa và ống hở. Dừng máy để nguội rồi kiểm tra an toàn hơn cố chạy tiếp. Sau khi khắc phục nên chạy thử và ghi lại số liệu mới.
Chống ẩm cho hệ khí
Bẫy nước đặt đúng chỗ giúp tuyến ống luôn thông. Trong môi trường ẩm nên rút ngắn chu kỳ kiểm tra lọc. Ghi lại lượng nước xả ra giúp đánh giá độ ẩm của môi trường.
Cam kết sau bán hàng
Thương hiệu Redpump, xuất xứ Trung Quốc. Phiếu bảo hành ghi 12 tháng. Mức giá trao đổi trực tiếp, chưa gồm VAT.
Làm mát cho thiết bị
Đường ống đoạn đầu nóng theo khí nên cần vật liệu chịu nhiệt. Mái che nắng cho máy đặt ngoài trời là việc nên làm.
Ba nguyên nhân nóng hay gặp: lọc tắc, đường ra bị chặn, phòng máy bí.
Phạm vi sử dụng
Cấu hình 1.1 kW này hay gặp ở trạm xử lý nước thải sinh hoạt. Ứng dụng phổ biến gồm cấp khí bể sinh học, thổi khô sản phẩm, hút giữ vật liệu.
Khí đi ra sạch dầu nên dùng được cho hệ nuôi trồng và hệ xử lý sinh học.
Bảo vệ buồng khí
Một vật nhỏ lọt vào buồng khí có thể làm hỏng máy ngay lập tức. Kiểm tra lọc là việc đầu tiên khi thấy khí ra yếu.
Nên thổi sạch lõi lọc theo lịch và thay mới khi lõi đã rách hoặc biến dạng.
Chuẩn bị mặt bằng
Vị trí đặt nên gần tuyến ống chính để giảm chiều dài ống. Nối máy với tuyến ống qua đoạn mềm chịu nhiệt để cắt rung và tránh ứng suất.
Số liệu lần chạy đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau này.
Bố trí đường khí dưới đáy bể
Bố trí đĩa đều khắp đáy bể giúp tránh vùng nước chết. Một nhánh tắc sẽ làm các nhánh còn lại nhận quá nhiều khí. Nên có lịch vệ sinh hoặc thay màng đĩa theo chu kỳ.
Ống dẫn và phụ kiện
Phần áp mất trên tuyến phải trừ vào 25 KPa mà máy tạo ra. Ứng suất từ ống truyền vào cổ xả là nguyên nhân nứt vỏ.
Điểm xả nước ngưng nên bố trí ở chỗ thấp nhất của tuyến.
Bài toán chọn máy
Hai câu hỏi phải trả lời trước: cần bao nhiêu khí mỗi giờ và đĩa đặt sâu bao nhiêu. Đối chiếu nhu cầu với 210 m³/h và 25 KPa của GB-1100 để xem máy có đủ sức không.
Phần dự phòng cũng giúp hệ chịu được ngày tải cao bất thường.
Giới hạn vận hành
Máy không được chạy khi đường ra bị bịt kín, áp sẽ vượt 25 KPa và động cơ quá tải ngay. Van an toàn cần được chỉnh dưới ngưỡng 25 KPa một khoảng dự phòng. Tủ điều khiển nên có đèn báo và chuông cảnh báo khi bảo vệ tác động.
Đặt hàng và tư vấn kỹ thuật
Mọi thắc mắc về lắp đặt và vận hành GB-1100 đều được hỗ trợ trực tiếp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.


