GB-550 là bản 550 W trong dòng thiết bị cấp khí. Bài viết dành cho người đang so sánh giữa vài cấu hình gần nhau.
Tóm tắt thông số
Các chỉ tiêu do nhà sản xuất công bố cho GB-550:
- Model: GB-550
- Công suất: 550 W
- Áp suất: 20 KPa
- Lưu lượng khí: 110 m³/h
- Lực hút: -16 KPa
- Điện áp: 1 pha/220V/50Hz
- Bảo hành: 12 tháng
Phần điện của thiết bị
Về nguồn điện: 1 pha/220V/50Hz. Cần kiểm tra tụ khởi động nếu máy khó vào tốc độ. Tủ nên có aptomat, khởi động từ và rơ le nhiệt đặt theo dòng thực đo.
Khí vào phải sạch
Khe hở giữa cánh và vỏ rất nhỏ nên vật lạ lọt vào sẽ gây kẹt hoặc mòn. Khi lọc tắc, dòng khí giảm và nhiệt độ vỏ máy tăng rõ rệt.
Nên thổi sạch lõi lọc theo lịch và thay mới khi lõi đã rách hoặc biến dạng.
Việc cần làm theo chu kỳ
Theo dõi áp đầu ra theo tuần cho thấy đĩa có đang tắc dần hay không. Bu lông chân máy lỏng dần theo rung, cần siết lại định kỳ.
Ghi biên bản bảo dưỡng để lần sau có căn cứ so sánh.
Kết cấu thủy khí
Khí được cuốn theo rãnh bên và nhận thêm năng lượng ở mỗi vòng, đó là cách máy đạt áp cao mà vẫn nhỏ gọn. Không có chi tiết cọ xát trong buồng nén, nhờ vậy khí ra sạch dầu.
Nhờ kết cấu đó, máy chạy liên tục nhiều giờ mà nhiệt độ vẫn trong tầm kiểm soát nếu thông gió tốt.
Khi một máy không đủ
Ghép song song giúp chỉ chạy đúng số máy cần thiết. Mỗi máy cần van một chiều riêng trên nhánh, nếu không khí sẽ chạy ngược qua máy đang nghỉ.
Nên có sơ đồ trạm ghi rõ vị trí và mã từng thiết bị.
Chống rò điện
Đầu cốt ép đúng cỡ giúp tiếp xúc tốt và không sinh nhiệt. Tiếp địa vỏ máy là yêu cầu bắt buộc, không phải tùy chọn.
Chỉ người có chuyên môn mới được đấu nối trong tủ.
Quy đổi áp suất ra cột nước
Bảng thông số ghi áp suất 20 KPa. Lấy mốc 10 kPa bằng 1 m cột nước thì mức áp trên tương ứng 2 m.
Chọn độ sâu bể thấp hơn mức quy đổi là cách vận hành an toàn.
So với các phương án khác
Bảo dưỡng chủ yếu xoay quanh lọc gió và vòng bi. Điểm hạn chế là dải áp không cao bằng máy thổi kiểu root, nên bể quá sâu sẽ vượt khả năng.
Mỗi kiểu máy có vùng ứng dụng riêng, không có kiểu nào tốt cho mọi trường hợp.
Bài toán phù hợp
Với 110 m³/h khí ở áp 20 KPa, máy phù hợp cho bể hiếu khí quy mô vừa và hệ nuôi trồng thủy sản. Các hệ thường gặp: bể hiếu khí, bể điều hòa, ao nuôi tôm cá, hệ tuyển nổi, sục rửa vật liệu lọc. Khí sạch cũng có lợi cho các dây chuyền thực phẩm.
Hàng hóa và bảo hành
Nguồn gốc: Redpump, Trung Quốc. Thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá gửi riêng theo từng đơn, chưa gồm VAT.
Van xả áp
Máy không được chạy khi đường ra bị bịt kín, áp sẽ vượt 20 KPa và động cơ quá tải ngay. Vì vậy tuyến ra phải có van an toàn đặt ở mức thấp hơn giới hạn của máy.
Bộ cảm biến nhiệt trên vỏ máy giúp dừng máy trước khi hỏng.
Chạy theo chương trình
Mức độ tự động hóa nên tương xứng với quy mô và trình độ người vận hành. Tủ nên có đèn báo trạng thái, đèn báo sự cố và nút dừng khẩn cấp đặt ở nơi dễ với tới.
Tủ đặt nơi khô, thoáng và có lưới chống côn trùng.
Nước đọng trong ống
Nước ngưng đọng ở chỗ thấp của tuyến ống làm hẹp tiết diện và tăng trở lực. Hơi ẩm cộng bụi tạo thành lớp bám cứng trên cánh, rất khó làm sạch.
Một danh mục kiểm tra ngắn dán tại trạm giúp không bỏ sót việc.
Chế độ chạy và tuổi thọ
Chạy đều tốt hơn bật tắt liên tục vì mỗi lần khởi động đều gây sốc cho động cơ. Tuổi thọ của thiết bị tính theo giờ chạy, nên việc ghi lại số giờ giúp lập kế hoạch thay vật tư. Bảo quản thiết bị dự phòng nơi khô ráo, có che phủ.
Xác định nhu cầu thực
Nên khảo sát bể trước khi chốt cấu hình. Đối chiếu nhu cầu với 110 m³/h và 20 KPa của GB-550 để xem máy có đủ sức không.
Nên cộng thêm phần dự phòng cho nhu cầu tăng về sau và cho tổn thất tăng theo thời gian.
Vì sao áp tới bể bị hụt
Với 110 m³/h lưu lượng, cỡ ống phải đủ lớn để tốc độ dòng không quá cao. Nên có đoạn ống mềm chịu nhiệt để cắt rung giữa máy và tuyến cứng.
Thiếu van một chiều, nước có thể chảy ngược vào buồng máy và phá hỏng thiết bị.
Điện năng và chi phí vận hành
Thiết bị chạy liên tục nên mỗi phần trăm hiệu suất đều quy ra tiền theo tháng. Rò rỉ trên tuyến ống là tiền điện chảy ra ngoài mỗi giờ.
Chạy đúng nhu cầu thay vì chạy hết công suất là cách tiết kiệm hiệu quả nhất.
Bể hiếu khí cần gì
Chất lượng nước đầu ra phụ thuộc trực tiếp vào khâu cấp khí. Ngoài bể hiếu khí, khí còn dùng cho bể điều hòa để chống lắng và chống mùi.
Vì vậy sự cố mất khí là sự cố nghiêm trọng, cần có thiết bị dự phòng và cảnh báo.
Đĩa thổi khí
Hệ phân phối gồm ống góp chính, các nhánh và đĩa thổi khí đặt gần đáy. Nhánh dài và nhánh ngắn cần van điều chỉnh để chia khí đều. Đĩa hỏng màng sẽ nhả bọt to, hiệu quả hòa tan oxy giảm hẳn.
Nhiệt độ khí ra và thông gió
Đường ống đoạn đầu nóng theo khí nên cần vật liệu chịu nhiệt. Nhiệt độ môi trường cao làm máy nóng thêm, cần tính khi bố trí. Nếu vỏ máy nóng bất thường, hãy kiểm tra lọc gió, van trên tuyến và nhiệt độ phòng trước khi nghĩ tới hỏng máy.
Cần tư vấn thêm
Bộ phận kỹ thuật hỗ trợ tính chọn cấu hình dựa trên số liệu thực tế của công trình. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.


