Bài viết tập trung vào phần thực hành: đo mực nước thế nào, chọn cáp ra sao, đặt máy sâu bao nhiêu. Mọi số liệu về 4SP8-12 đều lấy từ bảng thông số kèm theo máy.
Bảo dưỡng bơm chìm
Áp giảm dần ở cùng lưu lượng cho thấy bộ cánh đã mòn. Đo cách điện là cách phát hiện sớm nước đang thấm vào động cơ. Kiểm tra độ rơ trục bằng tay là cách nhanh để đánh giá bạc đỡ.
Cấp nguồn cho máy
Nguồn cấp theo công bố: 3 pha / 380V / 50Hz. Dưới 2,2 kW còn có bản một pha, 2.2 kW nằm trong vùng này. Tủ điều khiển nên có bảo vệ quá dòng, mất pha và chống chạy khô.
Chất lỏng nào hợp với máy này
Phần thủy lực dùng inox nên độ mài mòn do hạt rắn giảm rõ rệt. Thân bơm và các chi tiết chịu lực theo mô tả: Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: 100% Inox 304 Đầu bơm: Đồng Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao Khi nước đổi màu theo mùa, hãy dừng máy kiểm tra thay vì để chạy tiếp.
Vì sao máy mới mà nước vẫn yếu
Con số 76 m nằm ở đầu mút đường đặc tính, nơi lưu lượng gần bằng không. Tuyến ống dài và nhiều co nối có thể ăn mất một phần cột áp đáng kể. Sai lầm thứ ba là chọn cáp nhỏ cho tuyến dài, làm 2.2 kW không phát huy được.
Búa nước và van một chiều
Ống đứng càng cao thì năng lượng tích trong cột nước càng lớn. Máy đẩy được 76 m nên cột nước trên ống rất nặng, cần van một chiều tốt. Cách xử lý là đặt van một chiều ngay trên đầu bơm và thêm van xả khí ở đỉnh tuyến.
Chuẩn bị giếng trước khi lắp
Trước hết phải có lòng giếng đủ rộng, không gấp khúc ở đoạn đặt bơm. Sau đó là đo mực nước hồi và mực nước khi bơm kéo dài. Cuối cùng là điện: nguồn cấp 3 pha / 380V / 50Hz phải ổn định ngay tại đầu tủ, không chỉ ở đồng hồ tổng.
Vì sao nước không vào được cuộn dây
Bộ làm kín theo công bố: Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Khoang dầu đóng vai trò lớp đệm, không phải chi tiết trang trí.
Giữ máy luôn ngập nước là biện pháp bảo vệ phớt tốt nhất.
Thời gian làm việc liên tục
Bảng thông số ghi khả năng chạy không nghỉ 24/24. Chỉ tiêu này chỉ đúng khi máy luôn ngập nước và không bị hụt nguồn.
Nên bố trí thời gian nghỉ giữa các ca bơm dù máy cho phép chạy dài.
Cát trong nước giếng
Kích thước hạt càng nhỏ càng lọt sâu vào khe hở giữa các chi tiết quay. Với vật liệu inox, 4SP8-12 trụ được ở giếng còn vẩn cát nhẹ.
Khoảng cách tới đáy giếng là chi tiết lắp đặt quan trọng hơn người ta tưởng.
Các công trình hay chọn cấu hình này
Với 10 m³/h và 76 m, cấu hình này hợp với cấp nước sinh hoạt tập trung và tưới tiêu. Thường thấy ở trạm cấp nước thôn xóm, khu tái định cư và nhà máy nhỏ.
Đây là lựa chọn an toàn cho giếng chưa ổn định chất lượng nước.
Phần cơ khí khi hạ máy
Tính tải treo phải cộng cả phần nước còn trong tuyến ống đứng. Cáp điện buộc dọc ống đẩy theo từng khoảng đều, chừa độ chùng nhỏ để không bị kéo căng. Nên hạn chế tối đa số mối nối trên đoạn cáp ngâm nước.
Giữ cho cửa hút đủ áp
Khi cửa hút thiếu áp dự trữ, dòng chảy sinh bọt thay vì liền mạch. Cánh bị rỗ dần, lưu lượng tụt và tiếng máy đổi khác.
Cách phòng là giữ miệng hút ngập sâu, lưới lọc thông thoáng và không chạy quá xa vùng thiết kế.
Tiêu chuẩn kỹ thuật của động cơ
Phần tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68. Mỗi mức nhiệt vượt ngưỡng đều rút ngắn thời gian sử dụng của cuộn dây. Nước thấm theo lõi cáp là đường vào âm thầm nhất.
Những thứ máy có sẵn
Các tính năng đi kèm: Chống sét Có lọc cát và chất bẩn giúp tăng tuổi thọ bơm Thích hợp vân hành khi nằm ngang hoặc thẳng đứng Điểm cộng của cấu hình 2.2 kW này nằm ở các chi tiết vừa nêu. Dù vậy, việc lắp đặt đúng vẫn quyết định phần lớn tuổi thọ máy.
Hàng ở đâu về, bảo hành bao lâu
Phần nguồn gốc: Nhập khẩu Italy. Phiếu bảo hành ghi 24 tháng.
Chi phí phụ thuộc cấu hình đi kèm, báo giá chưa gồm VAT.
Trước khi đưa máy xuống
Mở hộp máy kiểm tra ngoại quan và siết lại các bu lông trước khi lắp. Sau khi đổi hai pha, chọn phương án cho áp cao hơn. Khi gặp vướng phải kéo lên kiểm tra, không cố ấn xuống.
Quan hệ giữa lưu lượng và cột áp
Nguyên lý ở đây là dồn áp qua nhiều tầng thay vì tăng đường kính cánh. Con số 76 m của 4SP8-12 là kết quả cộng dồn qua các tầng. Hai giá trị cực đại không xảy ra cùng lúc: đẩy càng cao thì nước ra càng ít.
Mở rộng hệ bơm
Việc chọn kiểu ghép phụ thuộc vào thứ đang thiếu là nước hay là áp. Khi nhu cầu vượt 10 m³/h, đặt thêm một máy song song thường rẻ hơn thay máy.
Nên có bộ điều khiển luân phiên để giờ chạy của các máy đều nhau.
Vì sao phải đo mực nước động
Khi máy chạy, mặt nước hạ dần cho đến khi lượng nước thấm vào bằng lượng bơm ra. Phải đặt 4SP8-12 sâu hơn mực nước động, không phải sâu hơn mực nước tĩnh.
Một lần cạn nước kéo dài có thể kết thúc tuổi thọ cuộn dây.
Hiệu suất và tiền điện
Máy làm việc kinh tế nhất khi lưu lượng nằm quanh vùng giữa dải thiết kế. Đối chiếu nhu cầu với 10 m³/h và 76 m là bước không nên bỏ.
Chi phí vận hành của bản 2.2 kW phụ thuộc nhiều vào chất lượng đường ống.
Khung thông số làm việc
Hai con số quyết định của 4SP8-12: 76 m cột áp tối đa và 10 m³/h lưu lượng tối đa, trên nền động cơ 2.2 kW. Kích thước họng xả 60 mm quyết định cỡ van một chiều lắp ngay trên đầu bơm. Bơm dày 98 mm thả vừa ống 110 +, ống vách hẹp hơn thì không có cách nào lắp.
Hỗ trợ kỹ thuật và báo giá
Cung cấp thông tin về nguồn nước và nhu cầu sử dụng, bộ phận kỹ thuật sẽ đề xuất phương án phù hợp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.


