Perotac CDLF 2-15T là bơm trục đứng, động cơ 1,5 kW. Bảng thông số SP ghi cột áp 134 m tại 1 m³/h, 112 m tại 2 m³/h và 60 m tại 3,5 m³/h. Mã này cho áp cao ở lưu lượng rất nhỏ, hợp hệ lọc RO, phun sương, rửa áp lực nhỏ, cấp nước nồi hơi mini.
Đọc đường đặc tính CDLF 2-15T trước khi chọn
Cột áp của CDLF 2-15T giảm nhanh khi lưu lượng tăng: từ 134 m còn 60 m khi lên 3,5 m³/h. Vì vậy cần biết đúng lưu lượng dùng thật và áp cần ở đầu ra, đừng chỉ nhìn con số lớn nhất. Đầu hút có lọc y, công tắc chống cạn. Phía xả dùng ống, van chịu áp. Gửi áp yêu cầu và lưu lượng cho anh Đức Tín 0931 458 305 để kiểm điểm làm việc.
Mở đầu về Perotac CDLF 2-15T
Chọn bơm trục đứng nên bắt đầu từ điểm làm việc chứ không từ giá, và CDLF 2-15T cần được chọn theo đường đặc tính của máy. Máy hợp hệ cấp nước toà nhà, hệ lọc và hệ tuần hoàn cần áp ổn định.
Công suất 1,5 kW, nguồn điện sản phẩm 3 pha/380 V/50 Hz. Kiểu kết nối cần xác nhận theo cấu hình đặt hàng.
Theo bảng đặc tính CDLF2-15 ở 50 Hz: Q = 1 m³/h → H = 134 m; Q = 2 m³/h → H = 112 m; Q = 3,5 m³/h → H = 60 m. Chọn lưu lượng và cột áp tại cùng một điểm làm việc; 134 m là cột áp tại Q = 1 m³/h.
Bảng lưu lượng – cột áp CDLF2-15T (50 Hz)
Đọc lưu lượng và cột áp trên cùng một hàng; 134 m ứng với Q = 1 m³/h, 60 m ứng với Q = 3,5 m³/h. Kiểm tra điểm làm việc và cấu hình kết nối khi chọn bơm.
| Lưu lượng Q (m³/h) | Cột áp H (m) |
|---|---|
| 1 | 134 |
| 1,2 | 130 |
| 1,6 | 123 |
| 2 | 112 |
| 2,4 | 100 |
| 2,8 | 90 |
| 3,2 | 73 |
| 3,5 | 60 |
Giá trị sử dụng của Perotac CDLF 2-15T
- Phớt cơ khí; xác nhận vật liệu mặt phớt phù hợp với chất lỏng khi đặt hàng.
- Tiêu chuẩn áp dụng: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55, đây là căn cứ khi nghiệm thu thiết bị.
- Kết cấu đơn giản, số chi tiết chuyển động ít nên hỏng vặt ít, sửa nhanh.
- Vật liệu chế tạo ghi rõ: Vỏ và buồng bơm, cánh bơm: inox AISI 304; đầu bơm: inox AISI 304; đế: gang ASTM 25B; trục: inox AISI 304/AISI 316L theo cấu hình. Đối chiếu cấu hình khi nhận hàng.
Phạm vi ứng dụng của Perotac CDLF 2-15T
- Hệ cấp nước và tuần hoàn nước sạch; ứng dụng nước nóng cần chọn cấu hình theo nhiệt độ chất lỏng.
- Hệ lọc RO, lọc than, lọc cát cần áp đầu vào đều.
- Hệ cấp nước toà nhà nhiều tầng cần áp ổn định.
- Trạm bơm tăng áp cho khu dân cư.
Bảng kỹ thuật CDLF 2-15T: xem đủ rồi hãy chốt
Những dòng sau mô tả đúng cấu hình của CDLF 2-15T đang bán.
- Model: CDLF 2-15T
- Công suất: 1.5 Kw
- Dải lưu lượng: 1–3,5 m³/h
- Cột áp theo lưu lượng: 134 m tại Q = 1 m³/h; 112 m tại Q = 2 m³/h; 60 m tại Q = 3,5 m³/h
- Kết nối đường ống: DIN DN25, kiểu đầu nối DN32 hoặc ren ZG1¼ tùy cấu hình; xác nhận kiểu nối khi đặt hàng.
- Vật liệu cấu tạo: Vỏ và buồng bơm, cánh bơm: inox AISI 304; đầu bơm: inox AISI 304; đế: gang ASTM 25B; trục: inox AISI 304/AISI 316L theo cấu hình.
- Phớt cơ khí: Phớt cơ khí; xác nhận vật liệu mặt phớt phù hợp với chất lỏng khi đặt hàng.
- Điện áp sử dụng: 3 pha/380V/50Hz
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55
- Xuất xứ: Nhập khẩu Đài Loan
- Bảo hành: 12 tháng
Những điều nên biết trước khi lắp CDLF 2-15T
Chu kỳ bật tắt và bình tích áp
Máy bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây, mòn tiếp điểm khởi động từ và rung đường ống. Nguyên nhân thường là bình tích áp nhỏ hoặc áp khí nạp trong bình không đúng.
Bình tích áp giữ một phần nước có áp để phục vụ các lần mở vòi ngắn, nhờ đó máy chỉ chạy khi nhu cầu đủ lớn. Nên kiểm tra áp khí trong bình định kỳ khi hệ đã xả hết nước.
Bảo trì định kỳ và nhật ký vận hành
Việc đơn giản mà hiệu quả là ghi lại dòng điện, áp và lưu lượng ở cùng một thời điểm mỗi tuần. Ba con số này biến động là tín hiệu sớm của mòn cánh, tắc lọc hoặc rò phớt.
Lịch bảo trì nên gồm kiểm tra độ cách điện, siết lại đầu cốt, vệ sinh lưới chắn rác và kiểm tra độ rung. Phát hiện sớm luôn rẻ hơn sửa chữa sau khi máy đã dừng.
Bảo hành và cách đặt CDLF 2-15T
Máy CDLF 2-15T được bảo hành 12 tháng theo điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn.
- Kiểm tra điện áp thực tế tại đầu cực máy trước khi đóng điện lần đầu.
- Đặt máy trên bệ chắc, tránh truyền rung sang đường ống.
- Siết lại toàn bộ đầu cốt và bọc kín mối nối chống ẩm.
- Kiểm tra rò rỉ phớt và bảo trì theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Lưu hồ sơ CO CQ và phiếu bảo hành cùng với hồ sơ công trình.
Hàng tồn kho luôn được giữ ở mức đủ cho các mã chạy nhiều, báo giá chưa gồm VAT.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.


