6SA35/8 thuộc nhóm bơm chìm nhiều tầng cánh, công suất 11 kW. Phần dưới trình bày những thứ quyết định máy chạy bền: lòng giếng, mực nước, nguồn điện và đường ống.
Chu kỳ bật tắt và bình tích áp
Đóng cắt dày làm cuộn dây và tiếp điểm khởi động từ mau hỏng. Bình tích áp giữ lại một lượng nước có áp để cấp cho các nhu cầu nhỏ mà không cần chạy máy.
Không nên đặt ngưỡng ngắt sát trần 118 m vì máy sẽ khó đạt và chạy kéo dài.
Hàng ở đâu về, bảo hành bao lâu
Mục xuất xứ: Nhập khẩu Đài Loan. Phiếu bảo hành ghi 12 tháng.
Chi phí phụ thuộc cấu hình đi kèm, báo giá chưa gồm VAT.
Kiểm tra gì trước khi hạ máy
Thứ nhất là lòng giếng: phải đủ rộng cho thân máy và thẳng suốt đoạn thả. Sau đó là đo mực nước hồi và mực nước khi bơm kéo dài.
Thứ ba là nguồn: máy cần 3 pha / 380V / 50Hz, thiếu pha hoặc yếu áp đều làm hỏng động cơ.
Khung thông số làm việc
Hai con số quyết định của 6SA35/8: 118 m cột áp tối đa và 45 m³/h lưu lượng tối đa, trên nền động cơ 11 kW. Họng xả 90 mm, nên tuyến ống sau bơm giữ nguyên cỡ này ít nhất vài mét đầu. Số đo thân bơm 148 mm thả vừa ống 200 + cần đối chiếu với ống vách trước khi chốt đơn.
Những chi tiết lắp đặt hay bị làm ẩu
Dây treo phải chịu được toàn bộ trọng lượng máy cộng cột nước trong ống đẩy. Không buộc cáp quá chặt vì lực siết làm hỏng lớp vỏ. Mỗi mối nối là một điểm nghi ngờ khi đo cách điện về sau.
Đường ống quyết định nước ra
Tổng cột áp yêu cầu gồm phần nâng cao và phần thắng ma sát. Ống nhỏ hơn họng 90 mm sẽ làm tốc độ dòng tăng vọt và tổn thất tăng theo. Đường ống cũ đóng cặn có tiết diện thực nhỏ hơn danh nghĩa khá nhiều.
Đường kính giếng và ống vách
Kích thước 148 mm thả vừa ống 200 + là con số bắt buộc phải đối chiếu với ống vách. Làm mát ở đây phụ thuộc dòng chảy chứ không chỉ phụ thuộc việc ngập nước.
Ống vách móp hoặc lệch tâm là nguyên nhân kẹt bơm khi kéo lên bảo dưỡng.
Bọt khí trong bơm sinh ra thế nào
Nước có thể sôi ở nhiệt độ thường khi áp suất giảm đủ sâu. Vết rỗ lan rộng làm cân bằng động của bộ cánh bị phá vỡ.
Cách phòng là giữ miệng hút ngập sâu, lưới lọc thông thoáng và không chạy quá xa vùng thiết kế.
Những thứ máy có sẵn
Phần tính năng đặc biệt gồm: Chống sét Có lọc cát và chất bẩn giúp tăng tuổi thọ bơm Thích hợp vân hành khi nằm ngang hoặc thẳng đứng Điểm cộng của cấu hình 11 kW này nằm ở các chi tiết vừa nêu.
Trang bị tốt không thay thế được việc chọn đúng chiều sâu đặt bơm.
Tránh các quyết định sai
Sai lầm đầu tiên là lấy cột áp cực đại 118 m làm cột áp làm việc. Không ít trường hợp chỉ tính chiều cao bồn mà bỏ qua chiều dài tuyến ống. Sai lầm thứ ba là chọn cáp nhỏ cho tuyến dài, làm 11 kW không phát huy được.
Vùng làm việc hiệu quả
Hiệu suất cao nhất nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, không nằm ở hai đầu mút. Điểm làm việc mong muốn phải nằm gọn trong dải 45 m³/h của máy.
Chi phí vận hành của bản 11 kW phụ thuộc nhiều vào chất lượng đường ống.
Bộ phận làm kín của máy
Máy dùng cụm phớt Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Khoang dầu đóng vai trò lớp đệm, không phải chi tiết trang trí. Giữ máy luôn ngập nước là biện pháp bảo vệ phớt tốt nhất.
Đọc dấu hiệu từ máy
Lưu lượng tụt mà dòng vẫn như cũ cho thấy phần thủy lực đã xuống cấp. Rơ le nhiệt nhảy lặp lại là triệu chứng không nên bỏ qua.
Ghi lại thời điểm và biểu hiện giúp thợ chẩn đoán nhanh hơn.
Tiêu chuẩn kỹ thuật của động cơ
Chỉ tiêu kỹ thuật ghi Lớp cách điện F Bảo vệ IP68. Cấp cách điện cho biết cuộn dây chịu được ngưỡng nhiệt nào trước khi xuống cấp.
Phải dùng bộ co nhiệt hoặc keo chuyên dụng cho mối nối ngâm nước.
Búa nước trên tuyến ống đứng
Ống đứng càng cao thì năng lượng tích trong cột nước càng lớn. Máy đẩy được 118 m nên cột nước trên ống rất nặng, cần van một chiều tốt. Nên dùng van một chiều đóng chậm, kết hợp bình giảm chấn nếu tuyến dài.
Máy này thường dùng ở đâu
Cặp số 118 m và 45 m³/h đưa máy vào nhóm cấp nước công trình vừa. Được dùng để cấp nước cho bể trung gian rồi phân phối bằng bơm tăng áp. Do dùng cánh nhựa, chỉ nên đặt máy ở giếng nước sạch, không có cát.
Giữ máy chạy lâu dài
Dòng tăng dần ở cùng chế độ là dấu hiệu cơ khí có vấn đề. Đầu cốt lỏng sinh nhiệt và là nguyên nhân cháy tủ.
Rửa sạch cặn bám trên vỏ trước khi hạ máy trở lại.
Mài mòn do cát
Hạt cát mịn đi qua bơm với tốc độ rất cao và bào mòn dần mặt cánh cùng bạc dẫn hướng. Bộ cánh nhựa của 6SA35/8 không dành cho nước lẫn cát, đây là giới hạn cứng. Khoảng cách tới đáy giếng là chi tiết lắp đặt quan trọng hơn người ta tưởng.
Mực nước động quyết định chiều sâu thả máy
Mực nước tĩnh đo lúc giếng nghỉ, mực nước động là mức nước tụt xuống khi bơm đang kéo. Vị trí treo 6SA35/8 phải luôn ngập nước kể cả cuối mùa khô. Thiếu nước làm mất luôn lớp làm mát cho động cơ đặt chìm.
Bơm được nước gì
Đây là dòng cánh nhựa, giếng có cát bắt buộc phải đổi sang cánh inox. Thân bơm và các chi tiết chịu lực theo mô tả: Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Feet Đầu bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao
Chỉ cần một đợt cát tràn là đủ làm lệch cân bằng bộ cánh, nên phòng trước rẻ hơn sửa.
Hỗ trợ kỹ thuật và báo giá
Trước khi đặt hàng nên trao đổi để xác nhận cấu hình, tránh phải đổi máy sau khi lắp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.


