Máy bơm chìm giếng khoan làm việc trong môi trường khắc nghiệt và khó tiếp cận, nên mọi sai sót lắp đặt đều đắt. Bài viết lấy 4SA10/34 7.5 kW làm trục để nói về các điểm đó.
Chọn sai ở đâu
Lấy 13.8 m³/h và 229 m cùng lúc là cách tính sai phổ biến nhất. Bỏ sót tổn thất là lý do máy mới lắp mà nước vẫn không lên bồn. Sai lầm thứ ba là chọn cáp nhỏ cho tuyến dài, làm 7.5 kW không phát huy được.
Kiểm tra trước khi thả máy xuống giếng
Chạy thử ngắn trong bể nước sạch là cách kiểm tra an toàn nhất. Sau khi đổi hai pha, chọn phương án cho áp cao hơn.
Thả chậm giúp phát hiện sớm chỗ vướng trong ống vách.
Nguồn điện và tủ bảo vệ
Nguồn cấp theo công bố: 3 pha / 380V / 50Hz. Ở mức 7.5 kW, động cơ bắt buộc chạy ba pha 380V. Một tủ đủ dùng gồm khởi động từ, rơ le nhiệt và mạch chống cạn.
Vì sao máy yếu dù nguồn đủ
Cáp chạy từ tủ xuống tận đáy giếng nên chiều dài thực tế luôn lớn hơn người ta nghĩ. Tiết diện cáp cho 7.5 kW nên tính dư một bậc khi tuyến dài. Nếu rơ le nhiệt nhảy lặp lại mà cơ khí bình thường, hãy nghi ngờ sụt áp.
Các công trình hay chọn cấu hình này
Mức 229 m cho phép đưa nước lên bồn cao hoặc lên khu vực địa hình dốc. Phù hợp với hệ tưới nhỏ giọt, tưới phun và cấp nước bể chứa. Điều kiện tiên quyết là nguồn nước sạch, không lẫn hạt rắn.
Quan hệ giữa thân bơm và ống vách
Với thân 95 mm thả vừa ống 110 +, nên chừa thêm khe hở cho cáp điện chạy dọc. Động cơ bơm chìm tản nhiệt nhờ dòng nước chảy dọc bên ngoài vỏ.
Trước khi hạ nên thả thử một đoạn ống cùng cỡ để kiểm tra độ thông.
Chế độ làm việc dài ngày
Máy được thiết kế cho chế độ chạy liên tục 24/24. Chỉ tiêu này chỉ đúng khi máy luôn ngập nước và không bị hụt nguồn.
Với chế độ tưới hoặc cấp nước theo ca, nên đặt lịch chạy nghỉ xen kẽ để máy bền hơn.
Muốn nhiều nước hơn hay đẩy cao hơn
Muốn thêm nước thì ghép song song, muốn đẩy cao hơn thì ghép nối tiếp. Nếu công trình cần hơn 229 m, nên chia thành hai cấp bơm có bể trung gian.
Khi ghép phải dùng các máy cùng đường đặc tính, nếu không máy khỏe sẽ ép máy yếu.
Cột áp sinh ra từ đâu
Số tầng cánh càng nhiều thì máy càng đẩy cao nhưng thân càng dài. Con số 229 m của 4SA10/34 là kết quả cộng dồn qua các tầng. Chọn máy theo điểm làm việc thật, đừng chọn theo con số cực đại.
Việc cần làm hằng năm
Dòng tăng dần ở cùng chế độ là dấu hiệu cơ khí có vấn đề. Mỗi năm nên đo lại cách điện cuộn dây và kiểm tra tủ điều khiển. Ghi lại tình trạng từng lần bảo dưỡng để dự đoán chu kỳ thay thế.
Hiện tượng va đập thủy lực
Khi bơm dừng đột ngột, cột nước đang chạy bị chặn lại và dội ngược thành sóng áp. Ở dải 229 m, mối nối và gioăng là chỗ chịu đòn đầu tiên. Nếu tuyến quá cao nên chia van một chiều thành nhiều cấp.
Vật liệu quyết định môi trường làm việc
Cánh nhựa là lý do máy này chỉ nên đặt ở giếng đã sạch cát. Danh mục vật liệu của máy: Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Feet Đầu bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao Giếng mới khoan cần bơm xả bỏ vài giờ cho sạch rồi mới đưa máy vào chạy chính thức.
Đường ống quyết định nước ra
Cột áp mà máy sinh ra không dành hết cho việc nâng nước, một phần mất vào ma sát trong ống. Giữ tuyến ống không nhỏ hơn họng 48 mm là nguyên tắc đơn giản nhất. Nên thay cút vuông bằng cút cong bán kính lớn ở những chỗ có thể.
Tiêu chuẩn kỹ thuật của động cơ
Máy công bố Lớp cách điện F Bảo vệ IP68. Cách điện cấp cao giúp máy an toàn hơn khi lưới điện dao động. Một mối nối cáp làm ẩu sẽ vô hiệu hóa toàn bộ thiết kế kín nước.
Trang bị kỹ thuật kèm theo
Bảng thông số ghi các tính năng: Chống sét Có lọc cát và chất bẩn giúp tăng tuổi thọ bơm Thích hợp vân hành khi nằm ngang hoặc thẳng đứng Những trang bị này giúp máy chịu được điều kiện khai thác thực tế tốt hơn. Dù vậy, việc lắp đặt đúng vẫn quyết định phần lớn tuổi thọ máy.
Xuất xứ và chính sách bảo hành
Về xuất xứ, máy được công bố Nhập khẩu Đài Loan. Phiếu bảo hành ghi 12 tháng. Mức giá xin liên hệ trực tiếp, chưa gồm VAT.
Hiệu suất và tiền điện
Hai đầu đường đặc tính đều là vùng bất lợi về hiệu suất. Đối chiếu nhu cầu với 13.8 m³/h và 229 m là bước không nên bỏ.
Máy 7.5 kW chạy đúng vùng sẽ ít phải bảo dưỡng hơn.
Bảng thông số kỹ thuật
Thông số công bố cho cấu hình 4SA10/34:
- Model: 4SA10/34
- Công suất: 7.5 Kw
- Lưu lượng max: 13.8 m³/h
- Cột áp max: 229 m
- Đường kính bơm: 95 mm thả vừa ống 110 +
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Vật liệu cấu tạo: Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Feet Đầu bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao
- Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa
- Điện áp sử dụng: 3 pha / 380V / 50Hz
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68
- Sử dụng liên tục không nghỉ trong: 24/24
- Xuất xứ: Nhập khẩu Đài Loan
- Tính năng đặc biệt: Chống sét Có lọc cát và chất bẩn giúp tăng tuổi thọ bơm Thích hợp vân hành khi nằm ngang hoặc thẳng đứng
- Bảo hành: 12 tháng
Hỗ trợ kỹ thuật và báo giá
Gửi kèm số liệu công trình để được tư vấn đúng cấu hình thay vì chọn theo cảm tính. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Tư vấn kỹ thuật và báo giá: Đức Tín, Tel 0931458305. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội. Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.


